Ảnh ngẫu nhiên

2aOboQmCHU7g7N9g9sHzVSM9J95HOwTGFjYc9cBc.jpg 2aOboQmCHUaawv747uSmds6lZcswJ2cWM9Ju3Uoa.jpg 2aOboQmCHXvU5Q9zHpK6pCiW4TJvuMLJYhzPvLiS.jpg 2aOboQmCHYbtjc1mPIAcLZNBNTv9jJkyy3Ws9fV2.jpg 2aOboQmCILN2Xh6kxcW1ecC5et9HyWXypQbjQ9hI.jpg 2aOboQmCILk4TzpHQVaAATITSFwxqY68K5s8PlT6.jpg 2aOboQmCJ0dJp08Jpl83W8aED3eN5tKUwmoUjTge.jpg 2aOboQmCPl4zjVCmN4lUbfE0He6ClD5Kt5l0FLPs.jpg 2aOboQmCQ6G8E6c2SZR2UURV7ay0zPZQ6wa4whSS.jpg 2aOboQmCQ7asawRX1UnvnM8iUp2ZVX3GIVHexLpA.jpg 2aOboQmCQM6EoXkwn9kpJW1rDrs3unZ5k5CHxkcS_1.jpg 2aOboQmCSf0IqWd4a8rgs5RFI48wf3zKTZ6gmFwO.jpg 2aOboQmCSgLFNTASf6bXOdWkeQX99C1AJqh6gO1o.jpg 2aOboQmA6Y0Cw8e6GeqgM6nOEsa0c4yoTEXYjKs4_1.jpg 2aOboQmDXviJg2ecAKe75dZao3oSCReyYoR560eG_1.jpg 2aOboQlwhRg4dYNYhzew7xeO5JEeDTcwK9RMH4LY.jpg 2aOboQlwhmZwmdU1K7kQaToYJkfJDs4RGLpcOdSS.jpg 2aOboQlwhvihnCrvCZNvHMM1i8bsygmnjD8r2CO0.jpg 2aOboQlwhaBiKwzVkPryCmkoH1i1RCPU39phToP2.jpg 2aOboQlwhW20yQZfkb7FqxYjoEEWuujf9tUfyS9o.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Admin [0651.3500858])

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chuyên đề Địa lí

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Minh
    Ngày gửi: 18h:48' 07-10-2023
    Dung lượng: 138.1 KB
    Số lượt tải: 151
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:


    - Nêu khái quát được lưu vực sông Mê Công



    - Trình bày được lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.



    - Giới thiệu được một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.



    - Xác định được vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.



    - Nêu và đánh giá được các biểu hiện của sự hợp tác trong khai thác tài nguyên
    thiên nhiên, phát triển giao thông vận tải, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc
    phòng ở Biển Đông

    2. Năng lực
    Năng lực chung:


    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
    hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.



    - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
    nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.



    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
    duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

    Năng lực địa lí:


    Nhận thức khoa học Địa lí: Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (Xác
    định được vị trí địa lí của sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ liên quan đến lưu
    vực sông Mê Công và Biển Đông; xác định và lí giải được sự phân bố các đối
    tượng trên bản đồ,...).



    Tìm hiểu địa lí:

    + Sử dụng các công cụ Địa lí học: Đọc được bản đồ và rút ra nhận xét về lưu vực
    sông Mê Công, hệ thống đập thuỷ điện trên dòng chính sông Mê Công (năm 2020);

    đọc được biểu đồ và rút ra nhận xét về tỉ lệ diện tích lưu vực sông Mê Công theo quốc
    gia.
    + Khai thác internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, chọn lọc thông tin từ các trang web
    về nội dung chuyên đề.


    Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm
    kiếm thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, tri thức về nội dung liên
    quan; liên hệ được thực tế địa phương, đất nước,... để làm sáng rõ kiến thức địa
    lí).

    3. Phẩm chất


    Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, thái độ tôn trọng những giá trị
    tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội của sông Mê Công; những hoạt động hợp tác
    ở Biển Đông và thái độ tôn trọng những quy định về hợp tác an ninh, quốc
    phòng trên Biển Đông



    Hình thành tình yêu quê hương đất nước, có thái độ học tập nghiêm túc và tinh
    thần phát triển kinh tế cho đất nước và khu vực.



    Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, tính trung thực trong học tập và
    nghiên cứu khoa học

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên


    SGK, SGV, SBT Chuyên đề học tập Địa lí 11.



    Máy tính, máy chiếu.



    Bản đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ lưu vực sông Mê Công, bản đồ Biển
    Đông...



    Video, tranh ảnh về lưu vực sông Mê Công, Uỷ hội sông Mê Công, các quốc
    gia thuộc lưu vực sông Mê Công, Biển Đông.



    Phiếu học tập.



    Đường link một số trang web để HS tìm và cập nhật dữ liệu, thông tin:

    + https://www.mrcmekong.org/vietnamese
    + https://mekongtourism.org/
    + http://www.mekongenvironmentforum.org/
    +https://vnmc.gov.vn/
    + https://nghiencuubiendong.vn/
    + https://dskbd.org/
    +http://www.visi.ac.vn/pages/vi/index
    2. Đối với học sinh


    SGK, SBT Chuyên đề học tập Địa lí 11.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    1. Mục tiêu:
    - Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về lưu vực sông Mê Công, Biển
    Đông với chuyên đề.
    - Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
    2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
    3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    4. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV tổ chức cho HS làm việc toàn lớp, yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của bản
    thân về lưu vực sông Mê Công hoặc Biển Đông.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS suy nghĩ, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    - GV gọi HS liệt kê các quốc gia có sông Mê Công chạy qua, các quốc gia có chung
    Biển Đông....
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
    + Sông Mê Công chảy qua Mi-an-ma, Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia và Việt Nam
    + Các quốc gia chung biển Đông: Thái Lan, Thái Lan, Cam-pu-chia, Việt Nam,
    Trung Quốc, Indonexia,…
    - GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    - GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: Sông Mê Công và Biển Đông có ý
    nghĩa quan trọng đối với sinh hoạt và sản xuất của bộ phận lớn người dân khu vực
    Đông Nam Á. Sông Me Công là con sông dài nhất và quan trọng nhất khu vực Đông
    Nam Á lục địa; Biển Đông là biến chung của hầu hết các nước Đông Nam Á. Để khai
    thác và bảo vệ nguồn lợi của sông Mê Công và Biển Đông hiệu quả, các quốc gia
    trong khu vực Đông Nam Á đã hợp tác với nhau như thế nào? Việt Nam là quốc gia
    nằm trong lưu vực sông Mê Công và có chủ quyền trên Biển Đông đã có vai trò như
    thế nào trong các cơ chế hợp tác có liên quan, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu
    trong bài học ngày hôm nay – .CHUYÊN ĐỀ 1: Một số vấn đề khu vực Đông Nam
    Á.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Khái quát lưu vực sông Mê Công
    1. Mục tiêu: Nêu được khái quát lưu vực sông Mê Công
    Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, bản đồ về lưu vực sông Mê Công.
    2. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu khái quát lưu vực sông Mê Công
    3. Sản phẩm học tập: Khái quát lưu vực sông Mê Công
    4. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Uỷ hội sông Mê Công

    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và giao

    1: Khái quát lưu vực sông Mê Công

    nhiệm vụ Đọc thông tin mục 1 và hình 1, kết

    - Sông Mê Công bắt nguồn từ sơn

    hợp hiểu biết của bản thân và kiến thức đã

    nguyên Tây Tạng của Trung Quốc, chảy

    học, hãy:

    qua Mi-an-ma, Lào, Thái Lan, Cam-pu-

    + Xác định vị trí của lưu vực sông Mê Công

    chia và Việt Nam với chiều dài khoảng 4

    trên bản đồ.

    763 km, (thứ ba châu Á, thứ 12 thế

    + Nêu khái quát về lưu vực sông Mê Công (vị giới).
    trí, phạm vi và đặc điểm lưu vực).

    - Được chia thành khu vực thượng

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    nguồn (Trung Quốc, Mi-an-ma) và khu

    - HS làm việc cá nhân, dựa vào thông tin và

    vực hạ lưu (Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia

    các hình để hoàn thành nhiệm vụ theo suy

    và Việt Nam).

    nghĩ, hiểu biết của mình.

    - Diện tích lưu vực là 810 000 km2, Lào

    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần và Thái Lan là hai quốc gia có diện tích
    thiết.

    lãnh thổ nằm trong lưu vực lớn nhất.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Tổng lượng dòng chảy trung bình năm
    luận

    là 475 tỉ mỉ3 và có sự phân mùa, phần

    - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến

    thượng nguồn có mùa lũ vào mùa xuân

    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ

    hoặc đấu hạ (băng tuyết tan), phần hạ

    sung.

    lưu có mùa lũ trùng với mùa mưa (tháng

    - GV mở rộng kiến thức:

    6 đến tháng 11, chiếm khoảng 70 – 80%

    + Sông Mê Công có nhiều tên gọi khác nhau. tổng lưu lượng dòng chảy cả năm).
    Ở thượng nguồn, sông được người Trung

    - Đa dạng sinh học lớn thứ hai thế giới

    Quốc gọi là Lan Thương Giang có nghĩa là

    (sau lưu vực sông A-ma-dôn), gồm các

    con sông cuộn sóng. Người Lào và người

    loài thực vật, cá, chim, bò sát và lưỡng

    Thái Lan gọi là Mènam Khong, có nghĩa là

    cư, động vật có vú,...

    sông Mẹ. Người Cam-pu-chia sử dụng tên

    - Dân số: có hơn 65 triệu người sinh

    gọi Tôn-lê Thơm có nghĩa là sông Lớn. Về

    sống ở hạ lưu, thuộc hơn 100 dân tộc

    đến Việt Nam, sông Mê Công chia thành

    khác nhau, có nền văn hoá đa dạng.

    sông Tiền và sông Hậu, đổ ra biển ở chín cửa - Đô thị hoá nhanh, các đô thị lớn bao
    nên còn gọi là sông Cửu Long.

    gồm Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), Viêng

    + Mùa lũ cung cấp phù sa cho vùng đồng

    Chăn (Lào), Cần Thơ (Việt Nam).

    bằng rộng lớn, nhiều hệ sinh thái của sông

    - Các hoạt động kinh tế đa dạng: trồng

    Mê Công đã phát triển do sự thay đổi dòng

    trọt, thuỷ sản, giao thông đường thuỷ,

    chảy theo mùa. Vòng đời của nhiều loài cá

    thuỷ điện, du lịch

    sông Mê Công phụ thuộc vào mùa lũ. Cá di
    cư đến các vùng sâu trên dòng chính để tìm
    nơi ẩn náu trong mùa khô. Trong mùa lũ,
    chúng di cư trở lại bãi đẻ và kiếm ăn trên các
    vùng ngập lũ giàu dinh dưỡng.
    + Năm 2019 và 2020, ở đồng bằng sông Cửu
    Long, mực nước đã giảm xuống mức thấp
    nhất trong 100 năm trở lại đây. Lượng nước
    chảy vào đồng bằng ít đi trong khi mực nước
    biển lại dâng cao, làm tăng độ mặn của đất.
    Do đó, diện tích đất dành cho trồng trọt ngày
    càng bị thu hẹp.
    https://www.youtube.com/watch?v
    =tKQkI3E90M4&t=35s
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức
    - GV chuyển sang nội dung mới.

    Hoạt động 2: Uỷ hội sông Mê Công
    1. Mục tiêu: Trình bày được lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.
    2. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê
    Công.
    3. Sản phẩm học tập: Lí do ra đời, mục tiêu của Uỷ hội sông Mê Công.
    4. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: Uỷ hội sông Mê Công
    - GV giao nhiệm vụ Đọc thông tin mục 2, kết - Lí do ra đời:
    hợp với hiểu biết của bản thân, hãy trình bày

    + Các thách thức suy giảm số lượng và

    lí do ra đời và mục tiêu hoạt động của Uỷ hội chất lượng nguồn nước, tốc độ đô thị
    sông Mê Công.

    hoá nhanh, xây dựng nhiều đập thuỷ

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    điện và tác động của biến đổi khí hậu.

    - HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn, dựa

    + Các nước trong lưu vực sông Mê Công

    vào thông tin mục 2 và hiểu biết của bản thân cần có các giải pháp để cân bằng giữa
    để trình bày theo suy nghĩ của mình.

    phát triển kinh tế và duy trì sự bền vững

    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần của hệ sinh thái trên lưu vực sông.
    thiết.

    + Quá trình: Thành lập Uỷ ban Mê Công

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo vào năm 1957; năm 1978 đổi tên thành
    luận

    Uỷ | ban lâm thời về điều phối nghiên

    - GV gọi đại diện một số HS trình bày kết

    cứu hạ lưu lưu vực sông Mê Công; năm

    quả làm việc

    1995 thành lập Uỷ hội sông Mê Công

    - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.

    (MRC).

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm + Cơ cấu tổ chức: Hội đồng, Uỷ ban liên
    vụ học tập

    hợp và Ban thư kí. Các nước thành viên

    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và

    đã thành lập các Uỷ ban sông Mê Công

    kết luận.

    quốc gia.

    - GV chuyển sang Hoạt động mới.

    - Mục tiêu: thúc đẩy, phối hợp quản lí và
    phát triển tài nguyên nước và các tài
    nguyên có liên quan một cách bền vững
    vì lợi ích chung của các quốc gia sông
    Mê Công và an sinh của cộng đồng

     
    Hoạt động 3: Một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê công
    1. Mục tiêu: Giới thiệu được một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
    2. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
    3. Sản phẩm học tập: Một số hoạt động của Uỷ hội sông Mê Công.
    4. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Một số hoạt động của Uỷ hội sông
    - GV dẫn dắt, giới thiệu khái quát các hoạt

    Mê công

    động khác nhau của Uỷ hội sông Mê Công,

    - Các hoạt động chung tiêu biểu:

    bao gồm: các hoạt động chung, các dự án hợp + Mục tiêu chia sẻ lợi ích chung về tài
    tác xuyên biên giới, các sáng kiến và chương nguyên nước và giải quyết những vấn
    trình hợp tác.

    đề xuyên - biên giới trong lưu vực.

    - GV cho HS làm việc theo cặp.

    + Hỗ trợ kĩ thuật và xây dựng các công

    - GV giao nhiệm vụ Đọc thông tin mục 3,

    cụ thực hành giữa các quốc gia + Cấp

    hãy:

    độ khu vực giải quyết những vấn đề,

    + Cho biết các hoạt động chung tiêu biểu (các thách thức và cơ hội của lưu vực song
    hoạt động xuyên biên giới và các hoạt động ở song với các mục tiêu phát triển bên
    cấp độ khu vực).

    vùng của Liên hợp quốc.

    + Cho biết các dự án quản lí tổng hợp xuyên

    + Thông qua năm thủ tục về chất lượng

    biên giới (các dự án song phương và tác động nước, chia sẻ số liệu, giám sát sử dụng
    của dự án đến các quốc gia).

    nước, duy trì dòng chảy và tham vấn sử

    + Cho biết các sáng kiến và chương trình hợp dụng nước.
    tác (các sáng kiến hợp tác tiêu biểu, các

    + Đã đạt được 7 thành tựu trong giai

    chương trình hợp tác tiêu biểu, các hoạt động đoạn 2016 – 2020.
    giữa Uỷ hội sông Mê Công và các quốc gia

    - Các dự án quản lí tổng hợp xuyên

    có liên quan).

    biên giới:

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    + Mục tiêu giảm bớt căng thẳng và

    - HS nghiên cứu thông tin và gợi ý của GV,

    tăng cường hợp tác giữa các quốc gia,

    làm việc theo cặp và hoàn thành nhiệm vụ

    tăng cường năng lực cấp tỉnh và quốc

    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần gia liên quan đến sử dụng nước và điều
    thiết.

    phối, tạo ra khung thể chế tốt hơn.....

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Dự án Quản lí tổng hợp tài nguyên
    luận

    nước sông Mê Công.

    - GV gọi một số HS để phát biểu ý kiến. GV

    + Xây dựng năm dự án song phương

    ghi tóm tắt ý kiến của các HS lên bảng và yêu quản lí thuỷ sản, đất ngập nước, châu
    cầu các cặp có chung nhiệm vụ nhận xét

    thổ, hồ và lưu vực sông

    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ

    - Các sáng kiến và chương trình hợp

    sung.

    tác:

    - GV mở rộng kiến thức:

    + Các sáng kiến hợp tác tiêu biểu sáng

    https://www.youtube.com/watch?v=

    kiến thích ứng với biến đổi khí hậu

    z_M8gFYjQS0

    (CCAD), sáng kiến phát triển thuỷ điện

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm bên vùng (ISH)
    vụ học tập

    + Các chương trình hợp tác tiêu biểu

    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

    chương trình nông nghiệp và thuỷ lợi

    - GV chuyển sang Hoạt động 4

    (AIP), chương trình quản lí hạn hán

    (DMP), chương trình môi trường (EP),
    chương trình thuỷ sản (FP), chương
    trình giao thông thuỷ (NAP),...
    + Các hoạt động giữa Uỷ hội sông Mê
    Công và các quốc gia có liên quan: hợp
    tác Mê Công – Lan Thương, quan hệ
    đối tác Mê Công – Hoa Kỳ, hợp tác Mê
    Công – Nhật Bản, hợp tác Mê Công –
    Hàn Quốc, hợp tác Mê Công – sông
    Hằng (Ấn Độ),...
    Hoạt động 4: Vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
    1. Mục tiêu: Xác định được vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
    2. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê
    Công.
    3. Sản phẩm học tập: Vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công.
    4. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

    4. Vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội

    tập

    sông Mê Công.

    - GV yêu cầu HS đọc phần 4, kết hợp hiểu

    - Việt Nam đã thành lập Uỷ ban sông

    biết của bản thân, nêu khái quát các biểu

    Mê Công vào ngày 18/ 9 / 1978, bao

    hiện về vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội

    gồm Tiểu ban ưu vực sông Cửu Long

    sông Mê Công.

    và Tiểu ban lưu vực sông Sê San -

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    Srêpôk. Sau hơn 40 năm hoạt động Uỷ

    - HS làm việc cá nhân, tìm các ví dụ minh

    hội sông Mê Công Việt Nam đã thể

    hoạ vai trò của Việt Nam trên nhiều lĩnh vực

    của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công

    hiện vai trò trong nhiều hoạt động

    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
    cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV gọi đại diện một số HS đã hoàn thành
    để trình bày kết quả làm việc
    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    - GV chuyển sang Hoạt động mới.
    Hoạt động 5 : Hợp tác hoà bình trong khai thác Biển Đông
    1. Mục tiêu:
    - Trình bày được các biểu hiện của sự hợp tác về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở
    Biển Đông.
    - HS đánh giá được các biểu hiện của sự hợp tác về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở
    Biển Đông.
    - Nhận xét được bản đồ thể hiện tài nguyên thiên nhiên và bản đồ khai thác tài nguyên
    thiên nhiên ở Biển Đông.
    2. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu sự hợp tác về khai thác tài nguyên thiên nhiên
    ở Biển Đông
    3. Sản phẩm học tập: Sự hợp tác về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Biển
    Đông
    4. Tổ chức hoạt động:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    II. Hợp tác hoà bình trong khai

    - GV sử dụng bản đồ tài nguyên Biển Đông ở

    thác Biển Đông

    khu vực Đông Nam Á và bản đồ khai thác tài
    nguyên thiên nhiên và giao thông vận tải ở Biển
    Đông khi tổ chức dạy học nội dung này.
    - GV có thể dùng PPDH nhóm kết hợp kĩ thuật
    khăn trải bàn, chia lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm
    tìm hiểu về biểu hiện và đánh giá trong hợp tác
    về một lĩnh vực cụ thể:
    + Nhóm 1: tìm hiểu về hợp tác trong khai thác
    tài nguyên thiên nhiên
    + Nhóm 2: tìm hiểu về hợp tác trong phát triển
    giao thông vận tải
    + Nhóm 3: tìm hiểu về hợp tác trong bảo vệ chủ
    quyền và an ninh quốc phòng
    - GV giao nhiệm vụ: Đọc thông tin mục 1, 2, 3,
    hoàn thành nội dung phiếu học tập thể hiện việc
    hợp tác hoà bình trong khai thác Biển Đông.
    PHIẾU HỌC TẬP
    Nhóm:….
     

    Biểu hiện

    Đánh giá

    Khai thác tài

     

     

    nguyên thiên

    nhiên
    Phát triển giao

     

     

     

     

    thông vận tải
    Bảo vệ chủ
    quyền và an ninh
    quốc phòng
     
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS khai thác thông tin, thảo luận nhóm để
    thống nhất nội dung phiếu học tập nhóm mình và
    chuẩn bị trình bày trước lớp.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
    thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Sử dụng
    kĩ thuật phòng tranh để HS thực hiện báo cáo
    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét phần trình bày của từng nhóm,
    đánh giá và tổng hợp kiến thức của mỗi nhóm và
    tất cả các nhóm. Đây là bảng gợi ý nội dung, GV
    có thể linh động tuỳ tình hình lớp học để thực
    hiện
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
    học tập

    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
     
    Lĩnh vực

    Biểu hiện

    Đánh giá

    Khai thác tài

    - Hợp tác về khai thác thuỷ sản:

    Hợp tác trong khai thác tài

    nguyên thiên

    + Hợp tác nghề cá trong vịnh Bắc Bộ

    nguyên thiên nhiên rất đa

    nhiên

    + Hợp tác nghề cá trong vịnh Thái Lan dạng, cả song phương và đa
    + Hợp tác nghề cá với các quốc gia

    phương. Các hợp tác này có

    khác

    vai trò quan trọng, vừa góp

    + Hợp tác khai thác khoáng sản:

    phần khai thác tài nguyên

    + Hợp tác trong khai thác dầu khí

    thiên nhiên vừa góp phần

    + Hợp tác trong khai thác năng lượng

    duy trì sự hoà bình, hữu nghị

    tái tạo

    giữa các nước có chung vùng

    - Hợp tác trong khai thác tài nguyên

    biển.

    du lịch biển:
    + Việt Nam đã kí thoả thuận, bản ghi
    nhớ với Phi-líp-pin và Xin-ga-po về
    phát triển du lịch tàu biển.
    + Việt Nam kí hợp tác phát triển hành
    lang ven biển phía nam với Thái Lan
    và Cam-pu-chia.
    - Hợp tác trong bảo vệ tài nguyên
    biển: bảo vệ giống, loài thuỷ sản;
    chống rác thải biển; xử lí vấn nạn rác
    thải; chống đánh bắt thuỷ sản trái phép

    Phát triển giao

    - Các hợp tác thể hiện trong Hiến

    Hợp tác trong phát triển giao

    thông vận tải

    chương ASEAN

    thông vận tải khá đa dạng.

    + Thi hành các điều ước của Công ước Các hợp tác này góp phần gia
    về giao thông hàng hải quốc tế, duy trì tăng sự an toàn, an ninh về
    và tổ chức các hội nghị, xây dựng cơ

    hàng hải, hàng không trên

    chế một cửa quốc gia và ASEAN,..

    Biển Đông và thúc đẩy hội

    + Tăng cường phối hợp trong công tác nhập kinh tế quốc tế của các
    vận tải biển, nâng công suất của các

    nước ven Biển Đông

    cảng trong ASEAN, cải thiện hệ thống
    định vị và phương tiện an toàn,...
    + Tăng cường kí kết các hiệp định
    hàng hải, vận tải biển, xây dựng mạng
    lưới kết nối các hoạt động cùng tham
    gia dịch vụ giao thông vận tải biển,...
    + Hợp tác đường hàng không trên
    Biển Đông
    - Hợp tác phát triển hành lang ven biển
    các tỉnh phía nam của Việt Nam với
    Cam-pu-chia và Thái Lan (CVTEC)
    - Các kí kết giữa ASEAN với các quốc
    gia Đông Á bao gồm Trung Quốc,
    Nhật Bản và Hàn Quốc,...
    Bảo vệ chủ quyền Hợp tác kí kết Tuyên bố về ứng xử của Các hợp tác này là cần thiết,
    và an ninh quốc

    các bên ở Biển Đông (DOC)

    góp phần nhằm giữ vững hoà

    phòng

    - Hợp tác trong xây dựng Bộ Quy tắc

    bình, an ninh, ổn định trong

    ứng xử ở Biển Đông (COC)

    khu vực, qua đó thúc đẩy các

    - Các hình thức hợp tác khác

    quốc gia cùng phát triển.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    1. Mục tiêu:
    - Củng cố kiến thức về lưu vực sông Mê Công và hợp tác hoà bình trong khai thác
    Biển Đông.
    - Hệ thống hoá kiến thức về các nội dung liên quan.
    2. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
    3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    4. Tổ chức hoạt động:
    Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
    Câu 1. Sông Mê Công bắt nguồn từ quốc gia nào?
    A Thái Lan.                      B. Trung Quốc.
    C. Mi-an-ma.

    D. Lào.

    Câu 2. Khu vực thượng nguồn sông Mê Công nằm trên lãnh thổ của
    A. Mi-an-ma và Thái Lan. B. Lào và Trung Quốc.
    B. Trung Quốc và Mi-an-ma. D. Mi-an-ma và Lào.
    Câu 3. Thủ tục nào dưới đây không thuộc năm bộ quy tắc thủ tục của Uỷ hội sông Mê
    Công?
    A. Thủ tục Trao đổi và chia sẻ thông tin số liệu.
    B. Thủ tục Khai thác khoáng sản và tài nguyên sinh vật.
    C. Thủ tục Thông báo, Tham vấn trước và Thoả thuận
    D. Thủ tục Giám sát sử dụng nước.
    Câu 4: Hợp tác có sự tham gia của nhiều quốc gia và giữ vai trò quan trọng hàng đầu
    trong khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông là hợp tác trong khai thác

    A. thuỷ sản. B. dầu khí.
    B. năng lượng tái tạo D. tài nguyên du lịch biển.
    Câu 5. Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và tự nhiên của Biển
    Đông?
    A. Biển Đông là vùng biển rộng lớn thuộc Thái Bình Dương
    B. Biển Đông gần như nằm trọn trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
    C. Biển Đông được bao quanh bởi 9 quốc gia.
    D. Biển Đông là vùng biển ít xảy ra thiên tai.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện HS trả lời:
    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    B

    C

    B

    D

    D

    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV nêu yêu cầu:
    1. Lập bảng thể hiện các đặc điểm của lưu vực sông Mê Công theo mẫu sau vào
    vở
    Đây là demo giáo án Chuyên đề Địa lí 11 bộ SGK Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới

    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn
     
    Gửi ý kiến