Đề thi môn Sinh (đ.án)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nxhoa - st
Người gửi: Admin Gdtxchonthanh
Ngày gửi: 09h:04' 29-05-2011
Dung lượng: 52.3 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn: nxhoa - st
Người gửi: Admin Gdtxchonthanh
Ngày gửi: 09h:04' 29-05-2011
Dung lượng: 52.3 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ 1 : THI TRẮC NGHIỆM TUYỂN SINH
Môn : SINH HỌC
Thời gian làm bài : 90 phút
Câu 1: Một cá thể có kiểu gen biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử ab DE chiếm tỉ lệ
A. 30%
B. 40%.
C. 20%.
D. 15%.
Câu 2: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau:
(1) AaBbDd × AaBbDd.
(2) AaBBDd × AaBBDd.
(3) AABBDd × AAbbDd.
(4) AaBBDd × AaBbDD.
Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là
A. (2) và (4). B. (1) và (3). C. (2) và (3). D. (1) và (4)
Câu 3: Dưới đây là một số đặc điểm liên quan đến đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể (NST):
1. Xảy ra ở cấp độ phân tử và thường có tính thuận nghịch.
2. Đa số là có hại và thường được biểu hiện ngay thành kiểu hình.
3. Đa số biểu hiện kiểu hình lặn nên khó phát hiện.
4. Là nguyên liệu sơ cấp của chọn lọc tự nhiên.
Sự khác biệt giữa đột biến gen và đột biến NST là
1, 3 và 4.
1,2 và 3
C. 1 , 2 và 4.
D. 2, 3 và 4.
Câu 4: Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là
A. ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.
B. ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử
C. ngăn cản con lai hình thành giao tử.
D. ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.
Câu 5: Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của gen là
A. 1798. B.2250 C. 1125. D. 3060.
Câu 6: Thể một nhiễm (2n – l) có thể được hình thành khi trong quá trình giảm phân I của bố hoặc mẹ,
A. Bộ NST nhân đôi nhưng có một cặp không phân li.
B. Bộ NST nhân đôi nhưng tất cả các cặp không phân li.
C. Bộ NST nhân đôi nhưng một số cặp không phân li.
D. Bộ NST nhân đôi và phân li bình thường.
Câu 7: Theo quan niệm hiện đại, về mặt di truyền học, mỗi quần thể giao phối được đặc trưng bởi
A. số lượng nhiễm sắc thể của các cá thể trong quần thể.
B. số lượng các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội của quần thể.
C. số lượng các cá thể có kiểu gen dị hợp của quần thể.
D. tần số tương đối các alen và tần số kiểu gen của quần thể.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về thể đa bội?
A. Nhiều loài cây tam bội không hạt nhưng vẫn có thể sinh sản nhờ hình thức sinh sản vô tính.
B. Đặc điểm nổi bật của thể đa bội ở một số thực vật là sinh trưởng nhanh, chống chịu tốt, năng suất cao.
C. Thể đa bội được tìm thấy phổ biến nhất ở thực vật.
D. Mọi thể đa bội lẻ đều không có khả năng sinh sản hữu tính, mà chỉ có khả năng sinh sản vô tính.
Câu 9: Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng bị thất thoát tới 90%. Phần lớn năng lượng thất thoát đó bị tiêu hao
A. do các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật).
B. qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,...).
C. do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
D. qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu).
Câu 10: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất