Ảnh ngẫu nhiên

2aOboQmCHU7g7N9g9sHzVSM9J95HOwTGFjYc9cBc.jpg 2aOboQmCHUaawv747uSmds6lZcswJ2cWM9Ju3Uoa.jpg 2aOboQmCHXvU5Q9zHpK6pCiW4TJvuMLJYhzPvLiS.jpg 2aOboQmCHYbtjc1mPIAcLZNBNTv9jJkyy3Ws9fV2.jpg 2aOboQmCILN2Xh6kxcW1ecC5et9HyWXypQbjQ9hI.jpg 2aOboQmCILk4TzpHQVaAATITSFwxqY68K5s8PlT6.jpg 2aOboQmCJ0dJp08Jpl83W8aED3eN5tKUwmoUjTge.jpg 2aOboQmCPl4zjVCmN4lUbfE0He6ClD5Kt5l0FLPs.jpg 2aOboQmCQ6G8E6c2SZR2UURV7ay0zPZQ6wa4whSS.jpg 2aOboQmCQ7asawRX1UnvnM8iUp2ZVX3GIVHexLpA.jpg 2aOboQmCQM6EoXkwn9kpJW1rDrs3unZ5k5CHxkcS_1.jpg 2aOboQmCSf0IqWd4a8rgs5RFI48wf3zKTZ6gmFwO.jpg 2aOboQmCSgLFNTASf6bXOdWkeQX99C1AJqh6gO1o.jpg 2aOboQmA6Y0Cw8e6GeqgM6nOEsa0c4yoTEXYjKs4_1.jpg 2aOboQmDXviJg2ecAKe75dZao3oSCReyYoR560eG_1.jpg 2aOboQlwhRg4dYNYhzew7xeO5JEeDTcwK9RMH4LY.jpg 2aOboQlwhmZwmdU1K7kQaToYJkfJDs4RGLpcOdSS.jpg 2aOboQlwhvihnCrvCZNvHMM1i8bsygmnjD8r2CO0.jpg 2aOboQlwhaBiKwzVkPryCmkoH1i1RCPU39phToP2.jpg 2aOboQlwhW20yQZfkb7FqxYjoEEWuujf9tUfyS9o.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Admin [0651.3500858])

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Đề thi môn Sinh (đ.án)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: nxhoa - st
    Người gửi: Admin Gdtxchonthanh
    Ngày gửi: 09h:04' 29-05-2011
    Dung lượng: 52.3 KB
    Số lượt tải: 18
    Số lượt thích: 0 người

    ĐỀ 1 : THI TRẮC NGHIỆM TUYỂN SINH
    Môn : SINH HỌC
    Thời gian làm bài : 90 phút

    Câu 1: Một cá thể có kiểu gen  biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử ab DE chiếm tỉ lệ
    A. 30%
    B. 40%.
    C. 20%.
    D. 15%.

    Câu 2: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau:
    (1) AaBbDd × AaBbDd.
    (2) AaBBDd × AaBBDd.
    (3) AABBDd × AAbbDd.
    (4) AaBBDd × AaBbDD.
    Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là
    A. (2) và (4). B. (1) và (3). C. (2) và (3). D. (1) và (4)

    Câu 3: Dưới đây là một số đặc điểm liên quan đến đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể (NST):
    1. Xảy ra ở cấp độ phân tử và thường có tính thuận nghịch.
    2. Đa số là có hại và thường được biểu hiện ngay thành kiểu hình.
    3. Đa số biểu hiện kiểu hình lặn nên khó phát hiện.
    4. Là nguyên liệu sơ cấp của chọn lọc tự nhiên.
    Sự khác biệt giữa đột biến gen và đột biến NST là
    1, 3 và 4.
    1,2 và 3
    C. 1 , 2 và 4.
    D. 2, 3 và 4.

    Câu 4: Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là
    A. ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.
    B. ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử
    C. ngăn cản con lai hình thành giao tử.
    D. ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.

    Câu 5: Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của gen là
    A. 1798. B.2250 C. 1125. D. 3060.

    Câu 6: Thể một nhiễm (2n – l) có thể được hình thành khi trong quá trình giảm phân I của bố hoặc mẹ,
    A. Bộ NST nhân đôi nhưng có một cặp không phân li.
    B. Bộ NST nhân đôi nhưng tất cả các cặp không phân li.
    C. Bộ NST nhân đôi nhưng một số cặp không phân li.
    D. Bộ NST nhân đôi và phân li bình thường.




    Câu 7: Theo quan niệm hiện đại, về mặt di truyền học, mỗi quần thể giao phối được đặc trưng bởi
    A. số lượng nhiễm sắc thể của các cá thể trong quần thể.
    B. số lượng các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội của quần thể.
    C. số lượng các cá thể có kiểu gen dị hợp của quần thể.
    D. tần số tương đối các alen và tần số kiểu gen của quần thể.

    Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về thể đa bội?
    A. Nhiều loài cây tam bội không hạt nhưng vẫn có thể sinh sản nhờ hình thức sinh sản vô tính.
    B. Đặc điểm nổi bật của thể đa bội ở một số thực vật là sinh trưởng nhanh, chống chịu tốt, năng suất cao.
    C. Thể đa bội được tìm thấy phổ biến nhất ở thực vật.
    D. Mọi thể đa bội lẻ đều không có khả năng sinh sản hữu tính, mà chỉ có khả năng sinh sản vô tính.

    Câu 9: Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng bị thất thoát tới 90%. Phần lớn năng lượng thất thoát đó bị tiêu hao
    A. do các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật).
    B. qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,...).
    C. do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
    D. qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu).

    Câu 10: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓