Ảnh ngẫu nhiên

2aOboQmCHU7g7N9g9sHzVSM9J95HOwTGFjYc9cBc.jpg 2aOboQmCHUaawv747uSmds6lZcswJ2cWM9Ju3Uoa.jpg 2aOboQmCHXvU5Q9zHpK6pCiW4TJvuMLJYhzPvLiS.jpg 2aOboQmCHYbtjc1mPIAcLZNBNTv9jJkyy3Ws9fV2.jpg 2aOboQmCILN2Xh6kxcW1ecC5et9HyWXypQbjQ9hI.jpg 2aOboQmCILk4TzpHQVaAATITSFwxqY68K5s8PlT6.jpg 2aOboQmCJ0dJp08Jpl83W8aED3eN5tKUwmoUjTge.jpg 2aOboQmCPl4zjVCmN4lUbfE0He6ClD5Kt5l0FLPs.jpg 2aOboQmCQ6G8E6c2SZR2UURV7ay0zPZQ6wa4whSS.jpg 2aOboQmCQ7asawRX1UnvnM8iUp2ZVX3GIVHexLpA.jpg 2aOboQmCQM6EoXkwn9kpJW1rDrs3unZ5k5CHxkcS_1.jpg 2aOboQmCSf0IqWd4a8rgs5RFI48wf3zKTZ6gmFwO.jpg 2aOboQmCSgLFNTASf6bXOdWkeQX99C1AJqh6gO1o.jpg 2aOboQmA6Y0Cw8e6GeqgM6nOEsa0c4yoTEXYjKs4_1.jpg 2aOboQmDXviJg2ecAKe75dZao3oSCReyYoR560eG_1.jpg 2aOboQlwhRg4dYNYhzew7xeO5JEeDTcwK9RMH4LY.jpg 2aOboQlwhmZwmdU1K7kQaToYJkfJDs4RGLpcOdSS.jpg 2aOboQlwhvihnCrvCZNvHMM1i8bsygmnjD8r2CO0.jpg 2aOboQlwhaBiKwzVkPryCmkoH1i1RCPU39phToP2.jpg 2aOboQlwhW20yQZfkb7FqxYjoEEWuujf9tUfyS9o.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Admin [0651.3500858])

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    ĐỀ TV5 HKII

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hằng (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:11' 27-04-2010
    Dung lượng: 6.4 KB
    Số lượt tải: 163
    Số lượt thích: 0 người

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ II
    Năm học: 2009 – 2010
    Môn: TIẾNG VIỆT
    (Thời gian làm bài 60 phút không kể thời gian giao đề)
    Họ và tên học sinh:………………………………………………………………...
    Trường: ………………………………………………………………....................


    I. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
    1. Đọc thành tiếng (5 điểm):
    Giáo viên ghi tên bài tập đọc vào phiếu cho học sinh bốc thăm đọc thành tiếng đoạn văn (120 tiếng/phút) do giáo viên đã đánh dấu các bài đọc từ tuần 29 đến tuần 34. Trả lời câu hỏi nội dung đoạn đọc.

    2. Đọc hiểu (5 điểm):
    Em hãy đọc bài “Hoa học trò” và trả lời các câu hỏi sau:
    HOA HỌC TRÒ
    Phượng không phải là một đoá hoa, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là mỗi phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
    Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực sự là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoc học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xoè ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?
    Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân gần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.
    Theo Xuân Diệu

    Đánh dấu x vào ô trống † trước câu trả lời đúng nhất.
    1. Ở đoạn 1 em hãy tìm những từ ngữ nói lên số lượng của hoa phượng rất lớn.
    † a. Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực.
    † b. Một phần tử của cái xã hội thắm tươi.
    † c. Chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn.
    2. Tác giả so sánh hoa phượng với gì?
    † a. Hoa hồng † b. Con bướm
    † c. Con ong
    3. Tác giả dùng những từ ngữ nào để tả vẻ đẹp của lá phượng?
    † a. Xanh um, mát rượi † b. Ngon lành như lá me non
    † c. Xoè ra cho gió đưa đẩy † d. Câu a và b đúng
    4. Lá phượng được so sánh với gì?
    † a. Lá điệp † b. Lá cây mắc cỡ
    † c. Lá me non † d. Cả ba ý trên
    5. Câu văn sau có mấy vế?
    Mùa xuân dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần.
    † a. Một vế câu (vì nó là câu đơn)
    † b. Hai vế câu † c. Ba vế câu
    6. Dấu phẩy (,) trong câu “Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non” có tác dụng gì?
    † a. Ngăn cách các vế câu.
    † b. Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.
    † c. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
    7. Các vế trong câu ghép “Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?” được nối với nhau bằng cách nào?
    † a. Nối bằng từ “mà”
    † b. Nối trực tiếp (không dùng từ nối)
    † c. Không nối bằng cả hai cách trên.
    8. Có thể đặt dấu hai chấm (:) vào chỗ nào trong câu văn sau: Bố dặn bé Lan “Con phải học xong mới được đi chơi đấy!”.


    9. Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: truyền ngôi, truyền cảm, truyền khẩu, truyền thống, truyền thụ, truyền tụng.
    a. Cô giáo ……………………….. kiến thức cho học sinh.
    b. Nhân dân……………………… công đức của các bậc anh hùng.
    c. Vua……………………………. Cho hoàng tử.
    d. Kế tục và phát huy những………………………tốt đẹp.
    e. Bài vè được phổ biến rộng rãi trong quần chúng bằng…………………..
    g. Bài thơ có sức ……………………... mạnh mẽ.
    10. Em hãy nêu
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓