Ảnh ngẫu nhiên

2aOboQmCHU7g7N9g9sHzVSM9J95HOwTGFjYc9cBc.jpg 2aOboQmCHUaawv747uSmds6lZcswJ2cWM9Ju3Uoa.jpg 2aOboQmCHXvU5Q9zHpK6pCiW4TJvuMLJYhzPvLiS.jpg 2aOboQmCHYbtjc1mPIAcLZNBNTv9jJkyy3Ws9fV2.jpg 2aOboQmCILN2Xh6kxcW1ecC5et9HyWXypQbjQ9hI.jpg 2aOboQmCILk4TzpHQVaAATITSFwxqY68K5s8PlT6.jpg 2aOboQmCJ0dJp08Jpl83W8aED3eN5tKUwmoUjTge.jpg 2aOboQmCPl4zjVCmN4lUbfE0He6ClD5Kt5l0FLPs.jpg 2aOboQmCQ6G8E6c2SZR2UURV7ay0zPZQ6wa4whSS.jpg 2aOboQmCQ7asawRX1UnvnM8iUp2ZVX3GIVHexLpA.jpg 2aOboQmCQM6EoXkwn9kpJW1rDrs3unZ5k5CHxkcS_1.jpg 2aOboQmCSf0IqWd4a8rgs5RFI48wf3zKTZ6gmFwO.jpg 2aOboQmCSgLFNTASf6bXOdWkeQX99C1AJqh6gO1o.jpg 2aOboQmA6Y0Cw8e6GeqgM6nOEsa0c4yoTEXYjKs4_1.jpg 2aOboQmDXviJg2ecAKe75dZao3oSCReyYoR560eG_1.jpg 2aOboQlwhRg4dYNYhzew7xeO5JEeDTcwK9RMH4LY.jpg 2aOboQlwhmZwmdU1K7kQaToYJkfJDs4RGLpcOdSS.jpg 2aOboQlwhvihnCrvCZNvHMM1i8bsygmnjD8r2CO0.jpg 2aOboQlwhaBiKwzVkPryCmkoH1i1RCPU39phToP2.jpg 2aOboQlwhW20yQZfkb7FqxYjoEEWuujf9tUfyS9o.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Admin [0651.3500858])

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    44 khách và 0 thành viên

    GA_On_TN_moi_20102011

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: nxhoa - st
    Người gửi: Admin Gdtxchonthanh
    Ngày gửi: 09h:45' 06-12-2010
    Dung lượng: 724.7 KB
    Số lượt tải: 35
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO ÁN ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN TOÁN
    Năm học 2010-2011
    Tiết 1-2. SỰ ĐỒNG BIẾN NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ
    I. Mục tiêu bài học:
    - Về kiến thức: Học sinh nắm chắc hơn định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng, nửa khoảng, đoạn, điều kiện đủ để hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng, nửa khoảng, đoạn.
    - Về kỹ năng: Giải toán về xét tính đơn điệu của hàm số bằng đạo hàm. Áp dụng được đạo hàm để giải các bài toán đơn giản.
    - Về ý thức, thái độ: Tích cực,chủ động nắm kiến thức theo sự hướng dẫn của GV, sáng tạo trong quá trình tiếp thu kiến thức mới.
    II. Phương tiện dạy học
    SGK, SBT,làm bài tập ở nhà
    III. Phương pháp dạy học chủ yếu:
    Vấn đáp – hoạt động nhóm
    IV. Tiến trình dạy học
    2. Bài mới:
    1 : Ôn lý thuyết
    Yêu cầu hs trình bày lại: Tính đơn điệu, hàm số đồng biến, hs nghịch biến, Mối quan hệ giữa dấu của đạo hàm và sự biến thiên hàm số.
    Để xét tính đơn điệu của hàm số ta làm theo quy tắc:
    Tìm TXĐ
    Tính y’=f’(x). Tìm các điểm xi (i = 1, 2, …) mà tại đó y’=0 hoặc không xác định
    lập bảng biến thiên và xét dấu y’
    kết luận y’ từ bảng xét dấu y’ tìm ra các khoảng đồng biến, nghịch biến
    2 : Tổ chức luyện tập
    1)Xét tính đơn điệu của hàm số
    a) y = f(x) = x33x2+1. b) y = f(x) = 2x2x4.
    c) y = f(x) = . d) y = f(x) = .
    e) y= f(x) = x3(3x2. g) .
    h) y= f(x) = x4(2x2. i) y = f(x) = sinx trên [0; 2(].
    Tiếp tục yêu cầu các nhóm giải bài tập ,
    Hướng dẫn nhanh cách giải ; Tìm đạo hàm, xét dấu đạo hàm, Để Hs đồng biến thì đạo hàm phải dương, nghịch biến thì đạo hàm phải âm .
    2) Cho hàm số y = f(x) = x3 + (m+1)x2+3(m+1)x+1. Định m để hàm số luôn đồng biên trên từng khoảng xác định của nó (ĐS:1 ( m ( 0)
    3) Tìm m(Z để hàm số y = f(x) =  đồng biên trên từng khoảng xác định của nó. (ĐS:m = 0)
    Tiết 3. CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ
    I/ Mục tiêu :
    1/ Kiến thức : Nắm vững hơn về định nghĩa cực đại và cực tiểu của hàm số, hai quy tắc để tìm cực trị của hàm số, tìm tham số m để hàm số có cực trị .
    2/ Kĩ năng: Vận dụng thành thạo hai quy tắc để tìm cực trị của hàm số, biết vận dụng cụ thể từng trường hợp của từng qui tắc.
    3/ Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác.
    II. Phương tiện dạy học
    SGK, SBT, làm bài tập ở nhà
    III. Phương pháp dạy học chủ yếu:
    Vấn đáp – hoạt động nhúm
    IV. Tiến trình dạy học
    1: Cũng cố lý thuyết
    Để tìm cực trị của hàm số ta áp dụng quy tắc 1 sau:
    Tìm TXĐ
    Tính y’ và tìm các điểm xi (i =1, 2, …)mà tại đó y’=0 hoặc không xác định
    Lập bảng biến thiên
    Dựa vào bảng biến thiên để kết luận các điểm cực trị của hàm số

    Để tìm cực trị của hàm số ta còn áp dụng quy tắc 2 sau:
    Tìm TXĐ
    Tính y’ và tìm các điểm xi (i =1, 2, …)mà tại đó y’=0 hoặc không xác định
    Tính y’’ và y’’(xi)
    Dựa vào dấu của y’’(xi) để kết luận các điểm cực trị của hàm số

    2: Tổ chức luyện tập
    1) Tìm các điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng quy tắc I:
    a) y = x3. b) y = 3x +  + 5. .
    2) Tìm các điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng quy tắc II:
    a /  b) y = x2lnx c) y = sin2x với x([0; ( ] .
    3) Xác
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓