Ảnh ngẫu nhiên

2aOboQmCHU7g7N9g9sHzVSM9J95HOwTGFjYc9cBc.jpg 2aOboQmCHUaawv747uSmds6lZcswJ2cWM9Ju3Uoa.jpg 2aOboQmCHXvU5Q9zHpK6pCiW4TJvuMLJYhzPvLiS.jpg 2aOboQmCHYbtjc1mPIAcLZNBNTv9jJkyy3Ws9fV2.jpg 2aOboQmCILN2Xh6kxcW1ecC5et9HyWXypQbjQ9hI.jpg 2aOboQmCILk4TzpHQVaAATITSFwxqY68K5s8PlT6.jpg 2aOboQmCJ0dJp08Jpl83W8aED3eN5tKUwmoUjTge.jpg 2aOboQmCPl4zjVCmN4lUbfE0He6ClD5Kt5l0FLPs.jpg 2aOboQmCQ6G8E6c2SZR2UURV7ay0zPZQ6wa4whSS.jpg 2aOboQmCQ7asawRX1UnvnM8iUp2ZVX3GIVHexLpA.jpg 2aOboQmCQM6EoXkwn9kpJW1rDrs3unZ5k5CHxkcS_1.jpg 2aOboQmCSf0IqWd4a8rgs5RFI48wf3zKTZ6gmFwO.jpg 2aOboQmCSgLFNTASf6bXOdWkeQX99C1AJqh6gO1o.jpg 2aOboQmA6Y0Cw8e6GeqgM6nOEsa0c4yoTEXYjKs4_1.jpg 2aOboQmDXviJg2ecAKe75dZao3oSCReyYoR560eG_1.jpg 2aOboQlwhRg4dYNYhzew7xeO5JEeDTcwK9RMH4LY.jpg 2aOboQlwhmZwmdU1K7kQaToYJkfJDs4RGLpcOdSS.jpg 2aOboQlwhvihnCrvCZNvHMM1i8bsygmnjD8r2CO0.jpg 2aOboQlwhaBiKwzVkPryCmkoH1i1RCPU39phToP2.jpg 2aOboQlwhW20yQZfkb7FqxYjoEEWuujf9tUfyS9o.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Admin [0651.3500858])

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Ngoan
    Ngày gửi: 20h:41' 01-10-2024
    Dung lượng: 176.2 KB
    Số lượt tải: 133
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Trường PTDTNT THCS&THPT Thạnh Phú

    Họ và tên giáo viên:

    Tổ: Toán - Tin học

    Nguyễn Văn Ngoan

    CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
    TÊN BÀI DẠY: HỆ ĐIỀU HÀNH
    Môn: Tin học; Lớp: 11
    Thời gian thực hiện: …… tiết
    I. Mục tiêu
    1. Về kiến thức
    Học xong bài này, em sẽ:
    - Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển của các hệ điều hành thông dụng cho
    PC.
    - Chỉ ra được một số đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động.
    - Trình bày được một cách khái quát mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành
    và phần mềm ứng dụng cũng như vai trò của mỗi thành phần trong hoạt động
    chung của cả hệ thống.
    2. Về năng lực
    2.1 Năng lực chung
    Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
    lực chung của học sinh như sau:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
    với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi của bài học.
    - Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành các
    nhiệm vụ trong phiếu học tập giáo viên đưa ra.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phân biệt được các hệ điều
    hành
    2.2 Năng lực tin học
    Hình thành, phát triển các năng lực:
    -

    NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;

    3. Về phẩm chất
    Hình thành và phát triển phẩm chất:

    1

    - Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập.
    - Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.
    - Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 11, sách giáo viên Tin học 11, giáo án.
    III. Tiến hành dạy học
    Hoạt động 1: Khởi động
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b) Nội dung: Giáo viên nêu ra vấn đề, học sinh lắng nghe
    c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Giáo viên trình bày vấn đề: Khi chưa có hệ điều hành, con người phải can thiệp
    vào hầu hết quá Trình hoạt động của máy tính nên hiệu quả khai thác sử dụng máy
    tính rất thấp. Sự ra đời của hệ điều hành đã giúp khắc phục được tình trạng đó. Vậy
    lịch sử phát triển hệ điều hành như thế nào? Đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị
    di động là gì? Chúng ta cùng đến với bài 1.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Lịch sử phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân
    a) Mục tiêu: Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển của các hệ điều hành thông
    dụng cho PC.
    b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, vận dụng kiến thức trả lời câu
    hỏi.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN
    PHẨM

    Bước 1: GV giao nhiệm vụ

    1. Lịch sử phát triển của
    hệ điều hành máy tính cá

    NV1

    nhân

    - GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở mục 1 và thảo
    luận, trả lời câu hỏi:
    2

    Các hệ điều hành máy tính

    + Nêu các nhóm chức năng chính của hệ điều hành.
    + Theo em, nhóm chức năng nào thể hiện rõ nhất
    đặc thù của hệ điều hành máy tính cá nhân?
    + Nêu các đặc điểm cơ bản của hệ điều hành máy
    tính cá nhân.

    cá nhân phát triển theo
    hướng ngày càng dễ sử
    dụng, thể hiện ở các điểm
    sau:
    - Giao diện thân thiện, từ
    giao diện dòng lệnh sang

    NV2

    giao diện đồ họa và tích

    - GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 1 phần kiến
    thức mới sgk và yêu cầu HS rút ra kết luận:
    + Bước phát triển quan trọng của hệ điều hành
    máy tính cá nhân là bước nào?

    hợp với nhận dạng tiếng
    nói.
    - Khả năng nhận biết các
    thiết bị ngoại vi với cơ chế
    plug & play giúp người sử

    + Vai trò cơ chế plug & play là gì?

    dụng không cần quan tâm

    + Ban đầu hệ điều hành máy tính cá nhân sử dụng

    tới trình điều khiển của

    giao diện gì?

    thiết bị ngoại vi.

    + Đặc điểm nào chứng tỏ hệ điều hành máy tính cá

    - Các hệ điều hành thông

    nhân phát triển theo hướng ngày càng dễ sử dụng?

    dụng nhất trên máy tính cá

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm
    vụ 1 trong phiếu học tập.

    nhân là MacOS trên dòng
    máy MAC và Windows
    trên dòng máy PC. Đặc biệt
    Linux và các biến thể của

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo
    nhóm nhỏ.

    nó như RedHat, Suse hay
    Ubuntu là hệ điều hành
    nguồn mở, mang đến cho
    người dùng các hệ điều

    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
    Bước 3: GV tổ chức báo cáo và thảo luận
    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt động
    1.

    hành mạnh mẽ, tin cậy và
    chi phí thấp.
    a. Hệ điều hành Windows
    Các phiên bản quan trọng,

    3

    - HS rút ra lịch sử phát triển các hệ điều hành.

    đánh dấu mốc phát triển
    của Windows:

    Bước 4: Kết luận
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
    dung mới.

    - Phiên bản 1 của Windows
    (1985).
    - Phiên bản 3 (1990).
    - Windows 95 (1995).
    - Win XP (2001).
    -

    Windows

    7

    (2009),

    Windows

    8

    (2012),

    Windows

    10

    (2015),

    Windows 11 (2021)
    b. Hệ điều hành LINUX
    và các phiên bản
    - Có nguồn gốc từ UNOX
    - LINUX 1.0 (1994) dưới
    dạng mã nguồn mở.
    - LINUX dùng cho máy
    tính cá nhân, máy chủ và
    các thiết bị nhúng.
    Hoạt động 2.2: Hệ điều hành cho thiết bị di động
    a) Mục tiêu: Chỉ ra được một số đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động.
    b) Nội dung: Giáo viên giảng giải, học sinh lắng nghe, thảo luận và trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN
    PHẨM

    4

    Bước 1: GV giao nhiệm vụ

    2. Hệ điều hành cho thiết
    bị di động

    NV1
    - GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở mục 2 và thảo
    luận, trả lời câu hỏi:

    - Một số khác biệt của hệ
    điều hành cho thiết bị di
    động so với hệ điều hành

    + Chỉ ra điểm khác biệt của hệ điều hành cho thiết cho máy cá nhân:
    bị di động so với hệ điều hành cho máy cá nhân?
    - GV trình bày bảng 1.1 sgk/8

    + Giao diện đặc biệt thân
    thiện nhờ nhận dạng hành i
    của người dùng thông qua

    NV2

    các cảm biến.

    - GV đưa ra câu hỏi để HS trả lời:

    + Dễ dàng kết nối mạng di

    + Vì sao hệ điều hành di động ưu tiên cao cho giao
    tiếp thân thiện và kết nối mạng di động?
    + Kể tên ba tiện ích thường có trên thiết bị di động
    và chức năng của nó.

    động.
    + Nhiều tiện ích hỗ trợ cá
    nhân
    - Hai hệ điều hành phổ biến

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

    cho thiết bị di động là iOS

    - HS nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm của Apple và Android của
    Google.
    nhỏ.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
    Bước 3: GV tổ chức báo cáo và thảo luận
    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả thảo luận.
    - HS rút ra điểm khác biệt của hệ điều hành cho
    thiết bị di động so với hệ điều hành cho máy cá
    nhân.
    Bước 4: Kết luận

    5

    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
    dung mới.

    Hoạt động 2.3: Quan hệ giữa hệ điều hành, phần cứng và phần mềm ứng dụng
    a) Mục tiêu: Trình bày được một cách khái quát mối quan hệ giữa phần cứng, hệ
    điều hành và phần mềm ứng dụng cũng như vai trò của mỗi thành phần trong hoạt
    động chung của cả hệ thống.
    b) Nội dung: Giáo viên giảng giải, học sinh lắng nghe, thảo luận và trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN
    PHẨM

    Bước 1: GV giao nhiệm vụ

    3. Quan hệ giữa hệ điều

    - GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở mục 3 và thảo
    luận, trả lời câu hỏi:
    + Có hay không trường hợp phần mềm chạy trên
    một thiết bị không có hiệu điều hành? Khi nào cần
    có hệ điều hành?

    hành, phần cứng và phần
    mềm ứng dụng
    Hệ điều hành là môi trường
    để phần mềm ứng dụng
    khai thác hiệu quả phần
    cứng.

    + Trước khi có máy tính, chưa có hệ điều điều
    hành, người sử dụng nạp chương trình như thế
    nào?
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm
    vụ 2 trong phiếu học tập.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo
    nhóm nhỏ.

    6

    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
    Bước 3: GV tổ chức báo cáo và thảo luận
    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả thảo luận.
    - HS rút ra mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều
    hành và phần mềm ứng dụng cũng như vai trò của
    mỗi thành phần trong hoạt động chung của cả hệ
    thống.
    Bước 4: Kết luận
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
    dung mới.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
    b) Nội dung: Giáo viên giao bài tập, học sinh thảo luận, trả lời
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập sau:
    Bài 1. Em hiểu thế nào là tính thân thiện của hệ điều hành?
    Bài 2. Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp với người sử dụng như thế nào?
    Môi trường giao tiếp đó thể hiện như thế trên hệ điều hành Windows?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
    - GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
    Hoạt động 4: Vận dụng
    7

    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
    b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
    c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Bài 1. Em hãy tìm hiểu xem ngoài máy tính còn có thiết bị điện gia dụng nào sử dụng
    hệ điều hành không.
    Bài 2.Thực ra,Linux là hệ điều hành có nguồn gốc từ hệ điều hành UNIX. Hãy tìm
    hiểu lịch sử của hệ điều hành Linux để biết thêm về hệ điều hành UNIX.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
    - GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức
    PHIẾU HỌC TẬP
    1. Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:
    + Nhóm 1: Em hãy trình bày các phiên bản quan trọng, đánh dấu mốc phát triển của
    Windows.
    + Nhóm 2: Em hãy trình bày các phiên bản của hệ điều hành LINUX.
    2. Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau
    + Nêu lí do thiết bị xử lí đa năng cần có hệ điều hành.
    + Nêu mối quan hệ giữa phần cứng, phần mềm ứng dụng và hệ điều hành.
    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    1. Hệ điều hành Windows 7 ra đời năm nào?
    A. 2007

    B. 2008

    C. 2009

    D. 2010

    C. iOS.

    D.

    2. Linux có nguồn gốc từ:
    A. UNIX.

    B. Windows.

    Android

    3. Hệ điều hành nào là hệ điều hành thiết bị di động?
    A. Ubuntu.

    B. iOS.

    C. Windows.
    8

    D. Mac OS.

    4. Đâu là khác biệt của hệ điều hành cho thiết bị di động so với hệ điều hành?
    A. Giao diện đa màu, khó sử dụng.
    B. Ít tiện ích để hỗ trợ cá nhân.
    C. Thao tác khó sử dụng, phải sử dụng mạng để thao tác.
    D. Dễ dàng kết nối mạng di động.

    9

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Trường PTDTNT THCS&THPT Thạnh Phú

    Họ và tên giáo viên:

    Tổ: Toán - Tin học

    Nguyễn Văn Ngoan

    TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU HÀNH
    Môn: Tin học; Lớp: 11
    Thời gian thực hiện: …… tiết
    I. Mục tiêu
    1. Về kiến thức
    Học xong bài này, em sẽ:
    - Sử dụng được một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
    - Sử dụng được vài tiện ích của hệ điều hành nâng cao hiệu quả của máy tính cá
    nhân.
    - Sử dụng được một một vài tiện ích cơ bản của hệ điều hành trên thiết bị di động.
    2. Về năng lực
    2.1 Năng lực chung
    Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
    chung của học sinh như sau:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
    với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về thiết bị trợ thủ cá nhân.
    - Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm thực hành sử dụng thiết
    bị số cá nhân.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hành giải quyết các nhiệm vụ của
    giáo viên đề ra.
    2.2 Năng lực tin học
    Hình thành, phát triển các năng lực:
    -

    NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.

    3. Về phẩm chất
    Hình thành và phát triển phẩm chất:
    - Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập.
    - Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo.
    II.Thiết bị dạy học và học liệu
    10

    - Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.
    - Học liệu: Giáo án, Sách giáo khoa Tin học 11, sách giáo viên Tin học 11.
    III.

    Tiến hành dạy học
    Hoạt động 1: Khởi động

    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b) Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi
    c) Sản phẩm: Tinh thần tham gia trò chơi của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán dung lượng của các thiết bị.
    - GV chiếu một số các thiết bị: điện thoại Samsung, điện thoại Iphone, laptop
    Dell, macbook. GV yêu cầu HS gọi tên trình bày hệ điều hành tương thích của
    từng thiết bị.
    - HS quan sát, thảo luận và đưa ra dự đoán của mình.
    - GV ghi nhận đáp án, yêu cầu HS kiểm chứng vào cuối tiết học.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1: Sử dụng một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính
    cá nhân
    a) Mục tiêu:
    - Sử dụng được một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
    b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
    c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN
    PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    1. Sử dụng một số chức

    - GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, đọc thông tin
    sgk và hoàn thành các nhiệm vụ mà GV đưa ra.
    NV1:

    năng cơ bản của hệ điều
    hành cho máy tính cá
    nhân
    a. Làm quen với giao

    GV chiếu màn hình nền của Windows, Ubuntu yêu
    11

    cầu HS quan sát, nhận diện màn hình nền để biết vị trí diện
    các đối tượng trên màn hình: biểu tượng, cửa sổ, thanh
    trạng thái và thanh công việc.

    + Windows thường hiển
    thị các ứng dụng ở cạnh

    - GV lưu ý HS:

    đáy màn hình trong thanh

    + Windows thường hiển thị các ứng dụng ở cạnh đáy
    màn hình trong thanh công việc.

    công việc.
    + Ubuntu còn có danh

    + Ubuntu còn có danh sách công việc ở bên trái màn
    hình và các ứng dụng có thể tải về từ biểu tượng danh
    mục ứng dụng ở góc bên trái màn hình.

    sách công việc ở bên trái
    màn hình và các ứng dụng
    có thể tải về từ biểu tượng
    danh mục ứng dụng ở góc

    - HS quan sát hình 2.1, 2.2 và so sánh với hình GV bên trái màn hình.
    chiếu trên màn hình để biết vị trí các đối tượng trên
    màn hình.

    b. Quản lí, tệp và thư
    mục

    - GV thực hành các thao tác làm việc với biểu tượng
    như nháy chuột, nháy đúp chuột, nháy nút phải chuột,
    kéo tha chuột.

    - Hệ điều hành Windows
    và Ubuntu đều có thể thực
    hiện các thao tác với thư

    - HS quan sát thao tác GV làm và thực hành theo mục và tệp bằng cách
    nhóm đã phân công.

    nháy nút phải chuột vào
    biểu tượng để mở bảng

    NV2:

    chọn, sau đó chọn để thực

    - GV cho HS đọc thông tin ở mục 1b và trả lời câu hỏi: hiện các chức năng như
    Việc quản lý tệp và thực mục của hệ điều hành mở, xem, tạo thư mục con,
    Windows được thực hiện thông qua tiện ích gì?

    đặt tên, xóa, sao chép, di

    - GV thực hành quản lí thư mục hệ điều hành chuyển các tệp và thư mục
    (Windows và Ubuntu) gồm: tạo mới, đổi tên, xóa, di con…
    chuyển thư mục.

    - Cả 2 đều có chung cách

    - HS quan sát thao tác GV làm và thực hành theo chạy một ứng dụng bằng
    cách nháy đúp chuột vào
    nhóm đã phân công.
    biểu tượng ứng dụng hoặc
    12

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    nháy nút phải chuột vào
    đối tượng để mở ra bảng

    - HS suy nghĩ trả lời hoạt động 1

    chọn sau đó chọn lệnh

    - HS nghe GV giảng bài, trả lời câu hỏi của GV.

    Open

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS báo cáo kết quả trước lớp
    - HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, kết luận.
    Hoạt động 2.2: Sử dụng một số tiện ích trên hệ điều hành máy tính cá nhân nhằm
    nâng cao hiệu quả sử dụng máy
    a) Mục tiêu: Sử dụng được vài tiện ích của hệ điều hành nâng cao hiệu quả của máy
    tính cá nhân.
    b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    2. Sử dụng một số tiện

    - GV yêu cầu HS đọc thông tin ở mục 2 để trả lời câu
    hỏi:

    ích trên hệ điều hành
    máy tính cá nhân nhằm
    nâng cao hiệu quả sử

    + Tiện ích là gì?

    dụng máy

    + Kể tên một số tiện ích được cài đặt cùng hệ điều

    Các bước để sửa lỗi đĩa và

    hành.

    hợp mảnh:

    - GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, đọc thông tin - Sử dụng File Explorer và
    sgk và hoàn thành các nhiệm vụ mà GV đưa ra: Thực tìm danh sác các ổ đĩa.
    hành sử dụng tiện ích kiểm tra đĩa và hợp mảnh trên Nháy nút phải chuột vào ổ
    13

    đĩa cứng.

    đĩa muốn xử lý rồi chọn
    Properties.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện các yêu
    cầu của GV phân công.

    - Trong cửa sổ Properties
    của đĩa cứng, chọn Tools.
    - Chọn Check để kiểm tra

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    và khắc phục lỗi đĩa; Chọn

    - HS trình bày trước lớp câu trả lời của nhóm mình. Optimize để tối ưu hóa,
    HS khác nhận xét, bổ sung ý cho bạn (nếu thiếu).

    hợp mảnh.

    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chuyển sang nội dung mới.
    Hoạt động 2.3: Sử dụng một số tiện ích trên hệ điều hành cho thiết bị di động
    b) Mục tiêu: Sử dụng được một một vài tiện ích cơ bản của hệ điều hành trên thiết bị
    di động.
    b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    2. Sử dụng một số tiện

    - GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, đọc thông tin
    sgk và hoàn thành các nhiệm vụ mà GV đưa ra

    ích trên hệ điều hành
    cho thiết bị di động

    (nhóm 1 – NV1, nhóm – NV2, nhóm 3 – NV3, nhóm HS thực hành theo nhóm.
    4 – NV4)
    NV1: Em hãy kể tên một số các tiện ích của hệ điều
    hành Android hoặc iOS cho thiết bị di động mà em
    biết.
    NV2: Em hãy tìm hiểu trên điện thoại em đang sử
    dụng để thực hiện chức năng sau: Hiển thị danh bạ,
    14

    thêm một người vào danh bạ với một số thông tin.
    Xóa một người khỏi danh bạ, truy cập danh bạ để gọi
    điện thoại nhanh.
    NV3: Em hãy đặt lịch, hẹn giờ, nhắc việc
    NV4: Em hãy quản lý ứng dụng
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện các yêu
    cầu của GV phân công.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS trình bày trước lớp câu trả lời của nhóm mình.
    HS khác nhận xét, bổ sung ý cho bạn (nếu thiếu).
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chuyển sang nội dung mới.

    Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
    b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành bài tập luyện tập trang 14 sgk.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
    15

    Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
    b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
    c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành bài tập luyện tập trang 14 sgk.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS bắt cặp, hoàn thành bài tập vận dụng và tự kiểm tra trang 14
    sgk.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận theo cặp đôi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chuẩn đáp án, nhắc nhở HS chuẩn bị nội dung cho bài học sau.

    16

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Trường PTDTNT THCS&THPT Thạnh Phú

    Họ và tên giáo viên:

    Tổ: Toán - Tin học

    Nguyễn Văn Ngoan
    TÊN BÀI DẠY: PHẦN MỀM NGUỒN MỞ
    VÀ PHẦN MỀM CHẠY TRÊN INTERNET
    Môn: Tin học; Lớp: 11
    Thời gian thực hiện: …… tiết

    I. Mục tiêu
    1. Về kiến thức
    Học xong bài này, em sẽ:
    - Trình bày được một số khái niệm và so sánh phần mềm nguồn mở với phần
    mềm thương mại; Nêu được vai trò của phần mềm nguồn mở và phần mềm
    thương mại đối với sự phát triển của công nghệ thông tin.
    - Làm quen với phần mềm chạy trên Internet.
    2. Về năng lực
    2.1 Năng lực chung
    Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
    lực chung của học sinh như sau:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
    với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi phần mềm nguồn mở.
    - Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: phần
    mềm nguồn mở, phần mềm chạy trên internet.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
    + Học sinh nhận biết được một số phần mềm chạy trên internet.
    + Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ minh họa được vai trò của phần mềm
    nguồn mở và phần mềm thương mại đối với sự phát triển của công nghệ thông tin.
    2.2 Năng lực tin học
    Hình thành, phát triển các năng lực:
    - NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
    3. Về phẩm chất
    17

    Hình thành và phát triển phẩm chất:
    - Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập.
    - Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo, tinh thần vì lợi ích chung của cộng đồng
    nguồn mở.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.
    - Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 11, sách giáo viên Tin học 11, giáo án.
    III. Tiến hành dạy học
    Hoạt động 1: Khởi động
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b) Nội dung: Giáo viên nêu ra vấn đề, học sinh lắng nghe
    c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Giáo viên trình bày vấn đề: Với ngôn ngữ lập trình bậc cao, chương trình sẽ được
    viết dưới dạng văn bản gần với ngôn ngữ tự nhiên. Văn bản này gọi là mã nguồn. Để
    máy tính có thể chạy được trực tiếp, chương trình được dịch thành dãy lệnh gọi là mã
    máy. Mà máy này rất khó đọc hiểu nên việc dịch sang mã máy còn giúp bảo vệ chống
    đánh cắp ý tưởng hay sửa đổi phần mềm. Phần mềm chuyển giao dưới dạng mã máy
    thường được gọi là phần mềm nguồn đóng.
    Vào những năm 1970, trong một số trường đại học ở Mỹ đã xuất hiện việc chia sẻ
    mã nguồn để cùng phát triển phần mềm, dẫn tới sự ra đời của phần mềm nguồn mở - một
    xu hướng có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của công nghệ phần mềm sau này. Vậy lợi
    ích đối với cộng đồng trong việc chia sẻ mã nguồn là gì chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài 3
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Phần mềm nguồn mở
    a) Mục tiêu: Trình bày được một số khái niệm và so sánh phần mềm nguồn mở với
    phần mềm thương mại.
    b) Nội dung: GV cho HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
    c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    18

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    1. Phần mềm nguồn mở

    - GV cho HS đọc thông tin ở mục 1a sgk, chia

    a. Phân loại phần mềm theo

    lớp thành các nhóm, yêu cầu thảo luận, trả lời

    cách chuyển giao sử dụng

    câu hỏi:

    - Phần mềm thương mại dùng

    Hãy thảo luận xem lợi ích của người dùng

    để bán, người dùng phải mua

    được tăng dần như thế nào theo hướng mở nói

    mới được quyền sử dụng.

    trên.

    Hầu hết phần mềm thương
    mại được bán ở dạng mã máy

    NV1

    gọi là phần mềm nguồn đóng.

    Thảo luận hoàn thành nhiệm vụ 1 phiếu học tập
    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.

    - Phần mềm nguồn mở là
    phần mềm được cung cấp cả
    mã nguồn mà người dùng có

    NV2:

    quyền sử dụng thay đổi và

    - GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 1b, thảo

    phân phối lại theo các giấy

    luận nhóm cặp đôi và trả lời câu hỏi:

    phép thích hợp.

    + Khi sử dụng phần mềm thương mại, tự do

    b. Giấy phép đối với phần

    hay nguồn mở người dùng phải tuân thủ điều

    mềm mở

    gì?

    - Giấy phép công cộng GNU

    + Em hãy so sánh quyền sử dụng phần mềm

    GPL Là giấy phép điển hình

    quần Mở với quy định về bản quyền và cho biết

    đối với phần mềm vụ mở. Nó

    một số điểm mâu thuẫn.

    đảm bảo quyền tiếp cận của

    + Giấy phép công cộng GNU GPL là gì?

    người sử dụng đối với mã

    + Trình bày một số nội dung đáng chú ý của
    giấy phép công cộng GNU GPL.

    nguồn để dùng, thay đổi hoặc
    phân phối lại; Bảo đảm quyền
    miễn trừ của các tác giả về
    hậu quả sử dụng phần mềm;

    - GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.

    Bảo đảm quyền đứng tên của
    19

    NV3:

    các tác giả tham gia phát

    Thảo luận hoàn thành nhiệm vụ 2 phiếu học tập
    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.

    triển, đảm bảo sự phát triển
    bền vững của phần mềm
    nguồn mở bằng cách công bố
    rõ ràng các thay đổi của các

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    phiên bản già buộc phần phát

    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt triển dựa trên phần mềm
    động 1.
    nguồn mở theo giấy phép
    - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho

    GPL cũng phải mở theo GPL.

    nhóm bạn (nếu có).
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới.
    Hoạt động 2.2: Vai trò của phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở.
    a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của phần mềm nguồn mở và phần mềm thương mại
    đối với sự phát triển của công nghệ thông tin.
    b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    2. Vai trò của phần mềm
    thương mại và phần mềm

    NV1

    nguồn mở.

    - GV cho HS đọc thông tin ở mục 2 sgk, yêu
    cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành nhiệm
    vụ 3 trong phiếu học tập

    - Ưu điểm của phần mềm
    thương mại:
    + Phần mềm dạng “đặt hàng”

    NV2

    đáp ứng nhu cầu riêng và
    20

    - GV cho HS hoạt động cặp đôi, trả lời câu

    người dùng được hỗ trợ kỹ

    hỏi:

    thuật.

    + Phần mềm nguồn mở có thay thế hoàn toàn

    + Phần mềm “đóng gói” có

    được phần mềm thương mại hay không? Tại

    tính hoàn chỉnh cao, đáp ứng

    sao?

    nhu cầu rộng rãi.

    + Trình bày ưu điểm của phần mềm thương

    - Ưu điểm của phần mềm

    mại và phần mềm nguồn mở.

    nguồn mở: Chi phí thấp, minh

    + Trình bày vai trò của phần mềm thương mại
    và phần mềm nguồn mở.

    bạch, không bị phụ thuộc
    nhiều vào nhà cung cấp.
    - Vai trò của hai loại phần

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    mềm:

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
    theo nhóm nhỏ.

    + Phần mềm thương mại là
    nguồn thu nhập chính của các

    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.

    tổ chức, cá nhân là phần mềm
    chuyên nghiệp, góp phần tạo

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    ra thị trường phần mềm phong

    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả HĐ 2.

    phú, đáp ứng các nhu cầu

    - HS rút ra ưu điểm của phần mềm thương mại,

    riêng của cá nhân, tổ chức và

    ưu điểm của phần mềm nguồn mở, vai trò của

    các yêu cầu chung của xã hội.

    hai loại phần mềm

    + Phần mềm còn mở giúp

    Bước 4: Kết luận, nhận định

    những người có nhu cầu được

    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới.

    sử dụng phần mềm dùng
    chung chất lượng tốt, ổn định
    và chi phí thấp.

    Hoạt động 2.3: Phần mềm chạy trên Internet.
    a) Mục tiêu: Làm quen với phần mềm chạy trên Internet.
    b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    21

    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    3. Phần mềm chạy trên

    - GV cho HS đọc thông tin ở mục 3 sgk, hoạt
    động cặp đôi, trả lời câu hỏi:

    Internet.
    - Hai đã đến quan trọng của

    + Phần mềm chạy trên Internet là gì?
    + Trình bày đặc điểm của phần mềm chạy trên
    Internet.

    ngành chạy trên Internet là:
    + Phần mềm được cài đặt ở
    một máy nào đó kết nối với
    Internet.

    + Kể tên một số phần mềm trực tuyến khác với
    các phần mềm đã nêu trong bài.

    + Có thể sử dụng trên một
    máy khác (không cần cài phần

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    mềm này) kết nối qua internet

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận - Lợi ích của phần mềm chạy
    theo nhóm nhỏ.

    trên Internet là có thể sử dụng
    ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào,

    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.

    bất cứ máy tính nào miễn là

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    có kết nối Internet, chi phí rẻ

    - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả HĐ 3

    và không mất phí.

    - HS rút ra đặc điểm của phần mềm chạy trên
    Internet.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
    b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    22

    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập:
    Bài 1. Có thể nói “phần mềm nguồn mở ngày càng phát triển thì thị trường phần
    mềm thương mại càng suy giảm” hay không Tại sao?
    Bài 2. Phần mềm ở các trạm ATM (rút tiền tự động) có phải là phần mềm trực
    tuyến không?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận theo cặp đôi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
    - GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức
    Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
    b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
    c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS bắt cặp, hoàn thành bài tập vận dụng và tự kiểm tra trang 20
    sgk.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
    - GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức

    23

    PHIẾU HỌC TẬP
    1. Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng sau:
    Nhóm 1, 3
    Tên phần mềm

    Đặc điểm

    Ví dụ một số phần
    mềm

    Đặc điểm

    Ví dụ một số phần
    mềm

    Phần mềm thương mại
    Phần mềm tự do
    Nhóm 2, 4
    Tên phần mềm

    Phần mềm nguồn mở
    Phần mềm nguồn đóng

    2. Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau
    + Em hãy cho biết ý nghĩa của yêu cầu “người sửa đổi, nâng cấp phần mềm nguồn mở
    phải công bố rõ ràng phần nào đã sửa, sửa thế nào so với bản gốc”.
    + Ý nghĩa của yêu cầu “phần mềm sửa đổi một phần mềm nguồn mở theo GPL cũng phải
    mở theo giấy phép của GPL” là gì ?
    3. Nhiệm vụ 3: Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng sau:
    Nhóm 1, 3: Hoàn thành tên các phần mềm thương mại
    Nhóm 2, 4: Hoàn thành tên các phần mềm nguồn mở cùng chức năng

    24

    Lĩnh vực

    Phần mềm thương mại

    Phần mềm văn phòng
    Hệ điều hành
    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
    Phần mềm xử lý ảnh

    25

    Phần mềm nguồn mở
    cùng chức năng

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Trường PTDTNT THCS&THPT Thạnh Phú

    Họ và tên giáo viên:

    Tổ: Toán - Tin học

    Nguyễn Văn Ngoan
    TÊN BÀI DẠY: BÊN TRONG MÁY TÍNH
    Môn: Tin học; Lớp: 11
    Thời gian thực hiện: …… tiết

    I. Mục tiêu
    1. Về kiến thức
    Học xong bài này, em sẽ:
    - Nhận diện được một số thiết bị trong thân máy với chức năng và các thông số đo
    hiệu năng của chúng.
    - Nhận biết được sơ đồ của các mạch logic AND, OR, NOT Và giải thích được
    vai trò của các mạch logic đó trong thực hiện các tính toán nhị phân.
    2. Về năng lực
    2.1 Năng lực chung
    Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một ...
     
    Gửi ý kiến