Ảnh ngẫu nhiên

2aOboQmCHU7g7N9g9sHzVSM9J95HOwTGFjYc9cBc.jpg 2aOboQmCHUaawv747uSmds6lZcswJ2cWM9Ju3Uoa.jpg 2aOboQmCHXvU5Q9zHpK6pCiW4TJvuMLJYhzPvLiS.jpg 2aOboQmCHYbtjc1mPIAcLZNBNTv9jJkyy3Ws9fV2.jpg 2aOboQmCILN2Xh6kxcW1ecC5et9HyWXypQbjQ9hI.jpg 2aOboQmCILk4TzpHQVaAATITSFwxqY68K5s8PlT6.jpg 2aOboQmCJ0dJp08Jpl83W8aED3eN5tKUwmoUjTge.jpg 2aOboQmCPl4zjVCmN4lUbfE0He6ClD5Kt5l0FLPs.jpg 2aOboQmCQ6G8E6c2SZR2UURV7ay0zPZQ6wa4whSS.jpg 2aOboQmCQ7asawRX1UnvnM8iUp2ZVX3GIVHexLpA.jpg 2aOboQmCQM6EoXkwn9kpJW1rDrs3unZ5k5CHxkcS_1.jpg 2aOboQmCSf0IqWd4a8rgs5RFI48wf3zKTZ6gmFwO.jpg 2aOboQmCSgLFNTASf6bXOdWkeQX99C1AJqh6gO1o.jpg 2aOboQmA6Y0Cw8e6GeqgM6nOEsa0c4yoTEXYjKs4_1.jpg 2aOboQmDXviJg2ecAKe75dZao3oSCReyYoR560eG_1.jpg 2aOboQlwhRg4dYNYhzew7xeO5JEeDTcwK9RMH4LY.jpg 2aOboQlwhmZwmdU1K7kQaToYJkfJDs4RGLpcOdSS.jpg 2aOboQlwhvihnCrvCZNvHMM1i8bsygmnjD8r2CO0.jpg 2aOboQlwhaBiKwzVkPryCmkoH1i1RCPU39phToP2.jpg 2aOboQlwhW20yQZfkb7FqxYjoEEWuujf9tUfyS9o.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Admin [0651.3500858])

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    giao_an_Hoa_11NC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Xuân Hòa-st
    Người gửi: Admin Gdtxchonthanh
    Ngày gửi: 10h:47' 12-09-2010
    Dung lượng: 107.5 KB
    Số lượt tải: 174
    Số lượt thích: 0 người

    Tự chọn tiết 1:
    ÔN TẬP
    I. Mục tiêu
    Lập phưong trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
    Giải một số bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp hợp, bài tập về chất khí
    Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập hóa học như: áp dụng định l;uật bảo toàn khối lượng, tính trị số trung bình, phương pháp đường chéo,.. trong đó nhấn mạnh cung cấp phương pháp để hs vận dụng làm bài tập về sau.
    II. Phương pháp: đàm thoại
    III. Chuẩn bị
    Gv: hệ thống bài tập
    Hs: Vận dụng tốt các kiến thức vào giải bài tập
    IV. Thiết kế các hoạt động
    Ổn định tổ chức:
    Bài mới:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    Hoạt động 1: Cân bằng các phản ứng oxihoá – khử theo phương pháp thăng bằng electron.
    a. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 ( Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
    b. Zn + HNO3 ( Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
    c. Al + HNO3 ( Al(NO3)3 + N2 + H2O
    Lên bảng làm theo các bước
    a. 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 ( 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
    b. + 10HNO3 ( 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
    c. +36 HNO3 ( 10Al(NO3)3 + 3N2 +18 H2O

    
    Hoạt động 2:
    a. S ( FeS( Fe2O3 ( Fe ( FeSO4 (Fe(OH)2 ( Fe2(SO4)3 ( Fe(OH)3,

    b. SO2( SO3 (NaHSO4( Na2SO4 (BaSO4

    c.MnO2
    KMnO4( Cl2 ( NaCl( NaNO3
    NaCl
    d. FeCl3 ( Fe(OH)3 (FeCl3 ( Fe(NO3)3
    e. Clorua vôi(CaCl2 (CaCO3
    Hướng dẫn Hs làm vào vở.
    2 Hs hoàn thành chuỗi phản ứng lên bảng
    Các Hs còn lại làm vào vở.
    
    Hoạt động 3: giải bài tập hóa học theo phương pháp thông thường để ôn luyện phương trình hóa học
    Bài 1: Cho 12g hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dd HCl 0,5M thu được 2,24l khí ( đkc)
    a. Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ?
    b.Tính thể tích HCl đã tham gia phản ứng ?


    Bài 2: Cho hỗn hợp gồm Mg và Al vào dd H2SO4 thu được 2,24 lit khí ( đkc). Nếu hỗn hợp trên cho vào H2SO4 đặc ở đk thường thì thu được 0,56 lit khí A (đkc)
    a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?
    b. Dẫn khí A vào 28g dd NaOH 15%. Tính C% các chất trong dd sau phản ứng ?
    Gợi ý để Hs làm bài tập
    Hs vận dụng kiến thức hóa học giải 2 bài tập
    Bài 1:
    a. Cu không tác dụng với HCl
    Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2
    0,1mol 0,1 mol
    n HCl = 0,1 mol => nFe = 0,1 mol=> mFe = 5,6 g
    => mCu = 6,4g
    b.nHCl = 0,2 mol => VHCl = 0,2 / 0,5 = 0,4M
    Bài 2. a) Phương trình hóa học:
    2Al + 3H2SO4 ( Al2(SO4)3 + 3H2
    Mg + H2SO4 ( MgSO4 + H2
    Al không tác dụng với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thường .
    Mg + 2H2SO4 ( MgSO4 + SO2 + 2H2O
    Gọi x , y là số mol của Al và Mg .
    Ta có hệ phương trình :
    1,5x + y = 0,1 và y=0,15mol
    tính nNaOH ( lập tỉ lệ nNaOH / nSO2 ( muối tạo ra
    
    Hoạt động 4: giải bài tập hóa học bằng phương pháp đường chéo
    Phương pháp này giúp giải nhanh một số dạng bài tập như: nồng độ dung dịch, khối lượng trung bình, kể cả % hỗn hợp chất rắn trong quặng
    Bài tập 1: Một hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 24. Tính thành phần % của mỗi khí theo thể tích?
    Gọi Hs giải bài bài tập
    Đặt V1 và V2 lần lượt là thể tích của O2 và SO2 trong hỗn hợp, theo bài
    Giáo viên cung cấp thêm phương pháp đường chéo

    ( %V1 = %V2 = 50%
    Bài tập 2: Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2 gam dung dịch HCl 15%. Tỉ lệ m1/m2 là:
    A. 1:2 B. 1:3 C. 2:1 D. 3:1
    Gv có thể gợi ý cách
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓