Ảnh ngẫu nhiên

2aOboQmCHU7g7N9g9sHzVSM9J95HOwTGFjYc9cBc.jpg 2aOboQmCHUaawv747uSmds6lZcswJ2cWM9Ju3Uoa.jpg 2aOboQmCHXvU5Q9zHpK6pCiW4TJvuMLJYhzPvLiS.jpg 2aOboQmCHYbtjc1mPIAcLZNBNTv9jJkyy3Ws9fV2.jpg 2aOboQmCILN2Xh6kxcW1ecC5et9HyWXypQbjQ9hI.jpg 2aOboQmCILk4TzpHQVaAATITSFwxqY68K5s8PlT6.jpg 2aOboQmCJ0dJp08Jpl83W8aED3eN5tKUwmoUjTge.jpg 2aOboQmCPl4zjVCmN4lUbfE0He6ClD5Kt5l0FLPs.jpg 2aOboQmCQ6G8E6c2SZR2UURV7ay0zPZQ6wa4whSS.jpg 2aOboQmCQ7asawRX1UnvnM8iUp2ZVX3GIVHexLpA.jpg 2aOboQmCQM6EoXkwn9kpJW1rDrs3unZ5k5CHxkcS_1.jpg 2aOboQmCSf0IqWd4a8rgs5RFI48wf3zKTZ6gmFwO.jpg 2aOboQmCSgLFNTASf6bXOdWkeQX99C1AJqh6gO1o.jpg 2aOboQmA6Y0Cw8e6GeqgM6nOEsa0c4yoTEXYjKs4_1.jpg 2aOboQmDXviJg2ecAKe75dZao3oSCReyYoR560eG_1.jpg 2aOboQlwhRg4dYNYhzew7xeO5JEeDTcwK9RMH4LY.jpg 2aOboQlwhmZwmdU1K7kQaToYJkfJDs4RGLpcOdSS.jpg 2aOboQlwhvihnCrvCZNvHMM1i8bsygmnjD8r2CO0.jpg 2aOboQlwhaBiKwzVkPryCmkoH1i1RCPU39phToP2.jpg 2aOboQlwhW20yQZfkb7FqxYjoEEWuujf9tUfyS9o.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Admin [0651.3500858])

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Hóa Hữu Cơ 12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: nxhoa - st
    Người gửi: Admin Gdtxchonthanh
    Ngày gửi: 09h:11' 04-03-2011
    Dung lượng: 183.1 KB
    Số lượt tải: 168
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG1: ESTE - LIPIT
    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:

    Este
    Lipit – Chất béo
    
    



    Khái niệm
    Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.
    Công thức chung của este đơn chức: RCOOR’ ( Tạo ra từ axit RCOOH và ancol R’OH).
    RCOOH + R’OH RCOOR’+ H2O
    CTPT của Este đơn chức: CnH2n – 2kO2 (n 2)
    CTPT của Este no,đơn chức,mạch hở: CnH2nO2 ( n)
    Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
    Chất béo là Trieste của glixerol với axit béo ( axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài và không phân nhánh).
    CTCT: ; 
    
    



    Tính chất hóa học
    1/ Phản ứng thủy phân:
    +) Môi trường axit:
    RCOOR’ + H2ORCOOH + R’OH
    +) Môi trường bazơ ( p/ư xà phòng hóa):
    RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH
    2/ Phản ứng khử:
    RCOOR’ + H2 RCH2OH + R’OH
    3/ Phản ứng ở gốc hiđrocacbon không no:
    +) Phản ứng cộng:
    VD: CH2 = CH – COO – CH3 + Br2  CH2Br – CHBr – COO – CH3
    +) Phản ứng trùng hợp. Một số este có liên kết đôi C = C tham gia phản ứng trùng hợp như anken. Ví dụ:
    CH3 CH3
    n CH2 =   ( - CH2 - - )n
    COOCH3 COOCH3
    ( metyl metacrylat) (“Kính khó vỡ”)
    1/ Phản ứng thủy phân:
    (COO)3C3H5 +3H2O 3COOH + C3H5(OH)3
    2/ Phản ứng xà phòng hóa:
    (COO)3C3H5 +3NaOH  3COONa + C3H5(OH)3
    3/ Phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng(Điều chế bơ):
    (C17H33COO)3C3H5+3H2(C17H35COO)3C3H5
    Triolein (Lỏng) Tristearin (Rắn)
    4/ Phản ứng oxihóa( sự ôi thiu của lipit):
    Dầu mỡ động thực vật để lâu thường có mùi khó chịu, ta gọi đó là hiện tượng ôi mỡ. Nguyên nhân chủ yếu là sự oxi hóa liên kết đôi bởi O2, không khí, hơi nước và xúc tác men, biến lipit thành peoxit, sau đó peoxit phân hủy tạo thành những anđehit và xeton có mùi và độc hại.
    Ghi chú:
    Chí số axit: là số mg KOH dùng để trung hòa hết lượng axit béo tự do có trong 1 gam chất béo.
    Chỉ số xà phòng hóa: là số mg KOH dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo.
    Một số axit béo thường gặp:
    C15H31COOH ( axit panmitic);
    C17H35COOH (axit stearic);
    CH3 –(CH2)7 –CH=CH –(CH2)7 -COOH(axit oleic);
    CH3 – (CH2)4 – CH = CH – CH2 – CH = CH – (CH2)7 – COOH ( axit linoleic).

    
    


    B. CÁC DẠNG BÀI TẬP:
    1. Tìm CTPT dựa vào phản ứng cháy:
    Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2 ( ở đktc) và 5,4 gam H2O. CTPT của hai este là
    A. C3H6O2 B. C2H4O2 C. C4H6O2 D. C4H8O2
    GiẢI: n C = n CO2 = 0,3 (mol); n H = 2 n H2O = 0,6 (mol); n O = (7,4 – 0,3.12 – 0,6.1)/16 = 0,2 (mol).
    Ta có: n C : n H : n O = 3 : 6 : 2. CTĐG đồng thời cũng là CTPT của hai este là C3H6O2.
    Chọn đáp án A.
    2. Tìm CTCT thu gọn của các đồng phân este:
    Ví dụ 2: Số đồng phân este của C4H8O2 là:
    A. 4 B. 5. C. 6. D. 7.
    GIẢI: Các đồng phân este của C4H8O2 có CTCT thu gọn là:HCOOCH2CH2CH3;HCOOCH(CH3)2;
    CH3COOC2H5; C2H5COOCH3.
    Chọn đáp án A.
    Ví dụ 3: Một este có CTPT là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. CTCT thu gọn của este là:
    A. HCOOCH=CHCH3 B. CH2=CHCOOCH3.
    C. CH3COOCH=CH2. D. HCOOC(CH3)=CH2
    GIẢI: CH2=CHOH không bền bị phân hủy thành CH3CHO( axetanđehit).
    Chọn đáp án C.
    3. Tìm CTCT của este dựa vào phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm:
    Ghi nhớ: Khi xà phòng hóa một este
    * cho một muối và một ancol đơn chức(anđehit hoặc xeton) thì
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓