hoa_tron_bo_co_ban_11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Xuân Hòa-st
Người gửi: Admin Gdtxchonthanh
Ngày gửi: 15h:55' 25-09-2010
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 424
Nguồn: Nguyễn Xuân Hòa-st
Người gửi: Admin Gdtxchonthanh
Ngày gửi: 15h:55' 25-09-2010
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 424
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Oân tâp lai một số vấn đề , kiến thức về cân bằng phản ứng oxi hoá khử
- Phân nhóm chính nhóm halogen , ôxi lưu huỳnh , cấu hình electron .
2. Kỹ năng :
- Vân dụng giải bài tâp : xác định % khối lượng , %V …
- Nhận biết , viết phương trình phản ứng .
3. Trọng tâm :
Bài ập vận dụng
III. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại gợi mở
II. CHUẨN BỊ :
Đề cương ôn tập .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra : Kết hợp trong quá tình ôn tập .
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1 : Vào bài
Oân lại một số kiến thức đã học ở lớp 10
Hoạt động 2 : ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử :
Thành phần cấu tạo nguyên tử :
Số lớp , phân lớp ?
Cách viết cấu hình :
Từ cấu hình ( vị trí và ngược lại ?
Vân dụng : Cho các nguyên tử sau :
Z= 7,11,15,35,18 , 24
Viết cấu hình electron ?
Xác định tính chất :
Xác định vị trí trong BTH ?
( Gv chỉnh lai kết quả cho đúng .
Hoạt động 3 : ôn lại kiến thức về cân bằng phản ưng oxi hoá khử
Nhắc lại các bước cân bằng phản ưng oxi hoá khử bằng phương pháp thăng bằng electron ?
Thế nào là chất khử , chất oxi hoá ? quá trình khử , quá trình oxi hoá ?
Vận dụng :Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron
S + HNO3 ( H2SO4 + NO
KClO3 ( KCl + KClO4
Mg + HNO3 ( Mg(NO3)2 + NO + H2O
Al + H2SO4 ( Al2(SO4)3 + SO2 + H2O
Zn + HNO3 ( Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
Hoạt động 4 : Oân lại các kiến thức về phân nhóm chính nhóm VI , VII .
Bài 1 : Cho 12g hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dd HCl 0,5M thu được 2,24l khí ( đkc)
Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ?
Tính thể tích HCl đã tham gia phản ứng ?
Bài 2 : Cho hỗn hợp gồm Mg và Al vào dd H2SO4 thu được 2,24 lit khí ( đkc). Nếu hỗn hợp trên cho vào H2SO4 ở đk thường thì thu được 0,56 lit khí A (đkc)
Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?
Dẫn khí A vào 28g dd NaOH 15%. Tính C% các chất trong dd sau phản ứng ?
- Hs dựa vào các kiến thức đã học trả lời :
- Gồm 2 phần : vỏ và hạt nhân
*Vỏ : cấu tạo gồm những electron mang điện tích âm , (e)
* Hạt nhân cấu tao gồm những hạt proton và nơtron
-Vỏ nguyên tử có 7 lớp electron . có 4 phân lớp
-Cách viết cấu hình dựa vào nguyên lí vững bền .
- Vân dụng : Hs lần lượt lên bảng làm các ví dụ
- Hs nhắc lại 4 bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử
* Loại đơn giản , loại có môi trờưng , loại có nhiều nguên tố thay đổi số oxi hoá .
* Chất khử , chất oxi hoá …
- Vận dụng : Hs lên bảng cân bằng các phản ứng mà Gv cho
Bài 1 :
a. Cu không tác dụng với HCl
Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2
0,1mol 0,1 mol
n HCl = 0,1 mol => nFe = 0,1 mol => mFe = 5,6 g
=> mCu = 6,4g
Vậy %Cu = % Fe =
b.nHCl = 0,2 mol => VHCl = 0,2 / 0,5 = 0,4M
Bài 2 :
2Al + 3H2SO4 ( Al2(SO4)3 + 3H2
x 1,5x
Mg + H2SO4 ( MgSO4 + H2
y y
Al không tác dụng với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thường .
Mg + 2H2SO4 ( MgSO4 + SO2 + 2H2O
x x
Gọi x , y là số mol của al và Mg .
Ta có hệ phương trình :
1,5x + y = 0,1
x= 0,025 => y =
mAl = , mMg =
% khối lượng
tính nNaOH =
lập tỉ lệ nNaOH / nSO2 =
muối tạo ra
3. Bài tập về nhà :
Bài 1 : đun nóng hỗn hợp gồm 1,2g Mg và 2,4g S ( không có không khí ) . Sản phẩm
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Oân tâp lai một số vấn đề , kiến thức về cân bằng phản ứng oxi hoá khử
- Phân nhóm chính nhóm halogen , ôxi lưu huỳnh , cấu hình electron .
2. Kỹ năng :
- Vân dụng giải bài tâp : xác định % khối lượng , %V …
- Nhận biết , viết phương trình phản ứng .
3. Trọng tâm :
Bài ập vận dụng
III. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại gợi mở
II. CHUẨN BỊ :
Đề cương ôn tập .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra : Kết hợp trong quá tình ôn tập .
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1 : Vào bài
Oân lại một số kiến thức đã học ở lớp 10
Hoạt động 2 : ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử :
Thành phần cấu tạo nguyên tử :
Số lớp , phân lớp ?
Cách viết cấu hình :
Từ cấu hình ( vị trí và ngược lại ?
Vân dụng : Cho các nguyên tử sau :
Z= 7,11,15,35,18 , 24
Viết cấu hình electron ?
Xác định tính chất :
Xác định vị trí trong BTH ?
( Gv chỉnh lai kết quả cho đúng .
Hoạt động 3 : ôn lại kiến thức về cân bằng phản ưng oxi hoá khử
Nhắc lại các bước cân bằng phản ưng oxi hoá khử bằng phương pháp thăng bằng electron ?
Thế nào là chất khử , chất oxi hoá ? quá trình khử , quá trình oxi hoá ?
Vận dụng :Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron
S + HNO3 ( H2SO4 + NO
KClO3 ( KCl + KClO4
Mg + HNO3 ( Mg(NO3)2 + NO + H2O
Al + H2SO4 ( Al2(SO4)3 + SO2 + H2O
Zn + HNO3 ( Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
Hoạt động 4 : Oân lại các kiến thức về phân nhóm chính nhóm VI , VII .
Bài 1 : Cho 12g hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dd HCl 0,5M thu được 2,24l khí ( đkc)
Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ?
Tính thể tích HCl đã tham gia phản ứng ?
Bài 2 : Cho hỗn hợp gồm Mg và Al vào dd H2SO4 thu được 2,24 lit khí ( đkc). Nếu hỗn hợp trên cho vào H2SO4 ở đk thường thì thu được 0,56 lit khí A (đkc)
Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?
Dẫn khí A vào 28g dd NaOH 15%. Tính C% các chất trong dd sau phản ứng ?
- Hs dựa vào các kiến thức đã học trả lời :
- Gồm 2 phần : vỏ và hạt nhân
*Vỏ : cấu tạo gồm những electron mang điện tích âm , (e)
* Hạt nhân cấu tao gồm những hạt proton và nơtron
-Vỏ nguyên tử có 7 lớp electron . có 4 phân lớp
-Cách viết cấu hình dựa vào nguyên lí vững bền .
- Vân dụng : Hs lần lượt lên bảng làm các ví dụ
- Hs nhắc lại 4 bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử
* Loại đơn giản , loại có môi trờưng , loại có nhiều nguên tố thay đổi số oxi hoá .
* Chất khử , chất oxi hoá …
- Vận dụng : Hs lên bảng cân bằng các phản ứng mà Gv cho
Bài 1 :
a. Cu không tác dụng với HCl
Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2
0,1mol 0,1 mol
n HCl = 0,1 mol => nFe = 0,1 mol => mFe = 5,6 g
=> mCu = 6,4g
Vậy %Cu = % Fe =
b.nHCl = 0,2 mol => VHCl = 0,2 / 0,5 = 0,4M
Bài 2 :
2Al + 3H2SO4 ( Al2(SO4)3 + 3H2
x 1,5x
Mg + H2SO4 ( MgSO4 + H2
y y
Al không tác dụng với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thường .
Mg + 2H2SO4 ( MgSO4 + SO2 + 2H2O
x x
Gọi x , y là số mol của al và Mg .
Ta có hệ phương trình :
1,5x + y = 0,1
x= 0,025 => y =
mAl = , mMg =
% khối lượng
tính nNaOH =
lập tỉ lệ nNaOH / nSO2 =
muối tạo ra
3. Bài tập về nhà :
Bài 1 : đun nóng hỗn hợp gồm 1,2g Mg và 2,4g S ( không có không khí ) . Sản phẩm
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất