Ảnh ngẫu nhiên

2aOboQmCHU7g7N9g9sHzVSM9J95HOwTGFjYc9cBc.jpg 2aOboQmCHUaawv747uSmds6lZcswJ2cWM9Ju3Uoa.jpg 2aOboQmCHXvU5Q9zHpK6pCiW4TJvuMLJYhzPvLiS.jpg 2aOboQmCHYbtjc1mPIAcLZNBNTv9jJkyy3Ws9fV2.jpg 2aOboQmCILN2Xh6kxcW1ecC5et9HyWXypQbjQ9hI.jpg 2aOboQmCILk4TzpHQVaAATITSFwxqY68K5s8PlT6.jpg 2aOboQmCJ0dJp08Jpl83W8aED3eN5tKUwmoUjTge.jpg 2aOboQmCPl4zjVCmN4lUbfE0He6ClD5Kt5l0FLPs.jpg 2aOboQmCQ6G8E6c2SZR2UURV7ay0zPZQ6wa4whSS.jpg 2aOboQmCQ7asawRX1UnvnM8iUp2ZVX3GIVHexLpA.jpg 2aOboQmCQM6EoXkwn9kpJW1rDrs3unZ5k5CHxkcS_1.jpg 2aOboQmCSf0IqWd4a8rgs5RFI48wf3zKTZ6gmFwO.jpg 2aOboQmCSgLFNTASf6bXOdWkeQX99C1AJqh6gO1o.jpg 2aOboQmA6Y0Cw8e6GeqgM6nOEsa0c4yoTEXYjKs4_1.jpg 2aOboQmDXviJg2ecAKe75dZao3oSCReyYoR560eG_1.jpg 2aOboQlwhRg4dYNYhzew7xeO5JEeDTcwK9RMH4LY.jpg 2aOboQlwhmZwmdU1K7kQaToYJkfJDs4RGLpcOdSS.jpg 2aOboQlwhvihnCrvCZNvHMM1i8bsygmnjD8r2CO0.jpg 2aOboQlwhaBiKwzVkPryCmkoH1i1RCPU39phToP2.jpg 2aOboQlwhW20yQZfkb7FqxYjoEEWuujf9tUfyS9o.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Admin [0651.3500858])

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    BÀI 9 Khát vọng độc lập và tự do

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
    Ngày gửi: 18h:28' 02-02-2024
    Dung lượng: 346.3 KB
    Số lượt tải: 172
    Số lượt thích: 0 người
    Trường: THPT

    GV:………………….

    Tổ: Ngữ Văn
    Tiết PPCT :

    Ngày soạn:
    Ngày dạy :

    Bài 9: KHÁT VỌNG ĐỘC LẬP VÀ TỰ DO
    (Văn bản nghị luận)
    Môn học: Ngữ văn; lớp: 10
    Thời gian thực hiện: 11 tiết

    (Đọc: 5.5 tiết, Viết: 3 tiết, Thực hành Tiếng Việt: 1 tiết, Nói và nghe: 1tiết,
    Ôn tập: 0.5 tiết)
    MỤC TIÊU CHUNG
    - Nhận biết được mục đích quan điểm của người viết thông qua các luận điểm, lí
    lẽ và bằng chứng trong văn bản, nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình
    bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả, vai trò của các yếu tố biểu cảm
    trong văn bản nghị luận.
    - Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hóa xã hội;
    nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm sống của bản
    thân.
    - Nhận biết và chỉnh sửa được các lỗi về mạch lạc và liên kết trong văn bản.
    -Viết được một bài luận về bản thân
    - Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp các phương tiện
    ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
    - Biết trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.

    TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN + Văn bản 1: HỊCH TƯỚNG SĨ ( Trần
    Quốc Tuấn)
    Số tiết: 2.5 tiết
    I.MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nhận biết được mục đích quan điểm của người viết thông qua các luận điểm, lí
    lẽ và bằng chứng trong văn bản, nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình
    bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả, vai trò của các yếu tố biểu cảm
    trong văn bản nghị luận.
    - Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hóa xã hội;
    nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm sống của bản
    thân.
     2. Năng lực
       2.1. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện những nhiệm vụ học
    tập.  
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động đọc, viết, nói,
    nghe.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác thể hiện qua hoạt động nhóm, trình bày kết quả
    thảo luận, chia sẻ, góp ý cho bài nói và bài viết của bạn.
    2.2. Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua việc
    thực hiện các nhiệm vụ học tập
    - Nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết thông qua các luận điểm,
    lí lẽ và bằng chứng trong VB; nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình
    bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả; vai trò của các yêu tố biểu cảm
    trong VB nghị luận.

    - Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hóa, xã hội
    (qua VB và từ VB); nêu được ý nghĩa hay tác động của VB đối với quan niệm
    sống của bản thân.
     3. Phẩm chất
    - Biết trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Máy tính, máy chiếu
    - Phiếu học tập, phiếu đánh giá, tranh ảnh, biên bản làm việc của các nhóm
    - Giấy roki kích cỡ A1, bút màu….
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động mở đầu ( 5 phút)
    1.1.

    Hoạt động giới thiệu chủ điểm

    a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm bài học và bước đầu nêu suy nghĩ về chủ

    điểm bài học.

    b.Nội dung : HS chia sẻ những vấn đề đã biết về chủ điểm bài học.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS
    về chủ điểm
    d. Tổ chức hoạt động
    * Giao nhiệm vụ HT
    HS xem clip phim tài liệu Từ khát vọng “Độc lập – Tự do” đến
    “Xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc”1, ghi lại những suy nghĩ, cảm xúc
    của bản thân khi xem video clip.
    (1)

    Nhóm đôi trả lời câu hỏi: Độc lập – tự do có ý nghĩa như thế nào
    đối với mỗi đất nước, mỗi dân tộc và mỗi cá nhân?
    (2)

    * Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT theo trình tự (1) →

    (2).

    * Báo cáo, thảo luận: HS trình bày suy nghĩ, cảm xúc của mình sau khi

    xem video clip, sau đó, đại diện nhóm đôi trình bày suy nghĩ của mình. Các
    HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

    1

    * Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về nội dung chủ điểm, dẫn

    dắt vào bài học.

    1.2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
    a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ HT.
    b. Nội dung: Nhiệm vụ học tập phần Đọc
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT.
    d. Tổ chức hoạt động

    * Giao nhiệm vụ HT: GV cho HS đọc tên chủ điểm, khung Yêu cầu cần đạt,
    quan sát các VB trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
    – Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB đọc mở rộng theo thể
    loại?
    – VB đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với 3 VB còn lại?

    Chúng ta đọc VB đọc kết nối chủ điểm để làm gì?

    * Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
    * Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của

    bạn.

    * Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
    – Thông qua việc đọc VB 1 (Hịch tướng sĩ), VB 2 (Nam quốc sơn hà –

    Bài thơ thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước), VB đọc mở rộng theo
    thể loại (Tôi có một giấc mơ), chúng ta sẽ học kĩ năng đọc VB nghị luận.
    – Thông qua việc đọc VB đọc kết nối chủ điểm (Đất nước), trong mối liên

    hệ với VB 1 và VB 2 – VB đọc mở rộng theo thể loại, chúng ta sẽ hiểu thêm
    về chủ điểm Khát vọng độc lập và tự do.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
    2.1. Hoạt động giới thiệu Tri thức Ngữ văn
    2.1.1.Khởi động
    a. Mục tiêu

    – Kích hoạt kiến thức nền về văn nghị luận: Khái niệm, các yếu tố cơ bản

    của văn nghị luận.

    – Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh lịch sử văn hoá xã hội và ý nghĩa

    của việc phân tích bối cảnh lịch sử, văn hoá xã hội khi đọc hiểu VB.

    b.

    Nội dung: HS vận dụng kiến thức, thực hiện yêu cầu

    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS đối với hoạt động bài tập nối cột.
    d. Tổ chức hoạt động

    * Giao nhiệm vụ HT
    GV giao cho HS thực hiện:
    (1)
    Theo hình thức nhóm đôi thực hiện bài tập nối cột sau:
    Nối các từ ngữ ở cột A với nội dung tương ứng ở cột B:
    Từ ngữ (A)

    Định nghĩa (B)

    1. Văn nghị luận

    a. điều kiện, hoàn cảnh lịch sử, văn
    hoá xã hội liên quan đến VB, giúp cho
    việc hiểu VB sâu sắc hơn.

    2. Luận điểm

    b. những lí giải, lập luận của người
    viết về vấn đề cần bàn luận.

    3. Lí lẽ

    c. ý kiến, quan điểm của người viết về
    vấn đề cần bàn luận.

    4. Bằng chứng

    d. những ví dụ từ thực tế như nhân
    vật, sự kiện, số liệu để làm sáng tỏ cho
    các lập luận.

    e. loại VB chủ yếu sử dụng lí lẽ và
    5. Bối cảnh lịch sử,
    bằng chứng nhằm thuyết phục người
    văn hoá, xã hội
    đọc, người nghe về một quan điểm, tư
    tưởng.
    (2)
    Trả lời câu hỏi: Từ các khái niệm rút ra được qua nhiệm vụ (1),
    hãy trình bày các lưu ý khi đọc VB nghị luận.
    * Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT theo trình tự (1) →

    (2).

    * Báo cáo, thảo luận

    HS trao đổi câu trả lời với bạn cùng nhóm đôi, sau đó, chia sẻ
    trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
    (1)

    Cá nhân HS trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ
    sung (nếu có).
    (2)

    * Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định những kiến thức nền về VB

    nghị luận; Bối cảnh lịch sử, văn hoá xã hội trong VB nghị luận và kĩ năng đọc
    liên quan đến hai khái niệm này.
    1.2. 2.Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
    Mục tiêu: Bước đầu nhận biết về mục đích và quan điểm của
    người viết trong VB nghị luận; Yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận.
    a.
    b.

    câu hỏi

    Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời

    c.

    Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tri thức đọc hiểu.

    d.

    Tổ chức hoạt động

    * Giao nhiệm vụ HT: GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ HT:
    (1)
    Mỗi HS đọc Tri thức Ngữ văn phần “Mục đích và quan điểm của
    người viết trong VB nghị luận”; “Yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận”
    (SGK/ tr. 90), ghi lại những từ khoá, ý chính, câu hỏi về các tri thức này.
    (2)

    Nhóm nhỏ (4 – 6 thành viên), dựa vào tri thức đọc hiểu, điền vào

    bảng sau:
    Tiêu chí

    Là gì?

    Ý nghĩa đối với
    việc đọc
    VB nghị luận

    Có thể xác định
    dựa vào

    Mục đích của
    VB nghị luận

    .....................
    ..................

    ............................... ...............................
    ..
    ..

    Quan điểm của
    người viết

    .....................
    ..................

    ............................... ...............................
    ..
    ..

    Yếu tố biểu
    ..................... ............................... ...............................
    cảm trong văn ..................
    ..
    ..
    nghị luận
    * Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT theo trình tự (1) →
    (2).
    * Báo cáo, thảo luận
    (1) HS chia sẻ sản phẩm và nêu các câu hỏi (nếu có). Các thành viên khác

    trong lớp hỗ trợ nhận xét, bổ sung, giải đáp các câu hỏi.

    (2) Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

    (nếu có). * Kết luận, nhận định

    (1) GV hỗ trợ giải đáp các câu hỏi của HS (nếu có).
    (2) GV kết luận, nhận định dựa vào bảng sau:

    Tiêu chí

    Là gì?

    Mục đích của
    VB nghị luận

    Thuyết phục người
    đọc về ý kiến, tư
    tưởng của người
    viết trước một vấn
    đề, hiện tượng đời
    sống.
    Cách người viết
    nhìn nhận, đánh
    giá vấn đề, hiện
    tượng cần bàn
    luận.
    Các yếu tố bộc lộ
    cảm xúc của người
    viết trong VB nghị
    luận.

    Quan điểm
    của người viết

    Ý nghĩa đối với

    Có thể xác định
    việc đọc dựa vào VB
    nghị luận
    Giúp hiểu sâu hơn – Nhan đề VB.
    các nội dung trong – Hệ thống luận
    VB nghị luận; cách điểm, lí lẽ,
    bằng tác giả sắp xếp và chứng
    trong VB. trình bày các luận – Thái
    độ của tác điểm, lí lẽ, bằng giả
    trước vấn đề chứng trong VB. cần
    bàn luận.

    Hiểu và lí giải
    Các yếu tố ngôn
    sức thuyết phục từ thể hiện tình
    của
    cảm, cảm xúc
    VB, không chỉ
    như từ ngữ, hình
    trên phương
    ảnh, các kiểu câu
    diện tư tưởng, lí (như câu cảm
    trí mà còn ở cả
    thán, câu hỏi tu
    phương diện
    từ,…), các biện
    tình cảm, cảm
    pháp tu từ,…
    xúc.
    GV giảng giải thêm về vấn đề yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận: Mục
    đích chính của VB nghị luận vẫn là lập luận, đưa ra lí lẽ, bằng chứng để làm
    sáng tỏ luận điểm, từ đó thuyết phục người đọc về quan điểm của người
    viết → Các yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận cũng phải đảm bảo mục đích
    này, tránh lan man, phá vỡ sự mạch lạc, chặt chẽ trong VB.
    2. 2.Hoạt động đọc văn bản Hịch tướng sĩ
    Yếu tố biểu
    cảm trong
    văn nghị
    luận

    2.2.1. Trước khi đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh ra đời và chủ đề VB; Tạo
    tâm thế
    tích cực để HS đọc VB.
    b. Nội dung: Kiến thức cơ bản của HS liên quan đến bài học

    c. Sản phẩm: Các tư liệu HS sưu tầm được.
    d. Tổ chức hoạt động

    * Giao nhiệm vụ HT: Nhóm (4 – 6 HS) chuẩn bị trước tư liệu ở nhà:
    – Các nhóm chẵn: Tìm tư liệu về chủ đề hào khí Đông A của quân dân nhà
    Trần trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên (câu 1,
    SGK/ tr. 92).
    – Các nhóm lẻ: Tìm tư liệu về vấn đề Tài và đức của Hưng Đạo Đại

    Vương Trần Quốc Tuấn (câu 2, SGK/ tr. 92).

    Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm sưu tầm tư liệu tại nhà để báo
    cáo tại lớp.
    *

    Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm chia sẻ sản phẩm của
    nhóm trước lớp.
    Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
    *
    Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về hai vấn đề, có thể
    chia sẻ thêm cho HS tư liệu mình sưu tầm được (nếu cần).
    *

    2.2.2. Đọc văn bản
    Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu
    hỏi trong khi đọc.
    a.
    b.

    Nội dung: Vận dụng kiến thức, hoàn thành phiếu học tập

    Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS,
    câu trả lời cho các câu hỏi trong khi đọc.
    c.

    d.

    Tổ chức hoạt động

    * Giao nhiệm vụ HT: HS đọc box chú thích (SGK/ tr. 92), vừa đọc vừa
    thực hiện PHT sau:
    PHT SỐ 1
    Phần 1: Đọc box thông tin đầu tr. 92 và điền vào chỗ trống:
    – Hịch: ........................................................................................................
    .........
    – Hoàn

    cảnh
    sáng
    tác
    Hịch
    tướng
    sĩ: ....................................................................
    Phần 2: Đọc VB Hịch tướng sĩ và trả lời các câu hỏi trong khi đọc:
    ? Câu 1 (Suy luận): Những nhân vật lịch sử được nêu ở phần 1 có điểm

    gì chung?
    Gợi ý: Đọc lại phần 1 và chú ý vào các nhân vật theo từng sự việc: Kỷ
    Tín – Cao Đế; Do Vu – Chiêu Vương; Dự Nhượng – chủ; Thân Khoái
    (với Tề Trang Công); Kính Đức – Thái Tông; Cảo Khanh (với vua
    Đường Huyền Tông); Vương Công Kiên – Nguyễn Văn Lập; Cốt Đãi
    Ngột Lang – Xích Tu Tư.
    → Điểm chung của các nhân vật lịch sử này là:
    + Ở từng sự việc, các nhân vật có mối quan
    hệ: .................................................... + Ở từng sự việc, các nhân vật có cách
    ứng xử: .................................................... + Các nhân vật đều khẳng định đạo
    lí: ..................................................................
    ? Câu 2 (Theo dõi): Trong phần 2, tác giả đã sử dụng những từ ngữ,
    hình ảnh, câu văn nào để bày tỏ tình cảm của bản thân?
    + Một số từ ngữ dùng để bày tỏ tình
    cảm: ............................................................ + Một số câu văn dùng để
    bày tỏ tình cảm: ........................................................... + Một số hình
    ảnh dùng để bày tỏ tình cảm: .........................................................
    ? Câu 3 (Suy luận): Giọng điệu ở phần 3 là người trên nói với kẻ dưới
    hay là lời người đồng cảnh ngộ?
    Gợi ý:
    1. Đọc kĩ đoạn “các người ở cùng ta… cũng chẳng kém gì”. Trong đoạn
    này, mối quan hệ giữa Trần Quốc Tuấn và binh sĩ được khắc hoạ như
    thế nào?
    2. Chú ý vào các cụm từ “ta cùng các ngươi”, “thái ấp của ta… bổng lộc
    của các ngươi…”, “gia quyến của ta… vợ con các ngươi…”, “xã tắc tổ
    tông ta… phần mộ cha mẹ các ngươi…”, “thân ta… gia thanh các
    ngươi…”.
    → Giọng điệu ở phần 3
    là: ...................................................................................
    Lí
    giải: .............................................................................................................
    .....
    .......................................................................................................................
    .......
    *Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc VB và điền vào PHT.

    *Báo cáo, thảo luận: HS trình bày PHT trước lớp. Các HS khác nhận
    xét, đánh giá.
    *Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về câu trả lời các câu hỏi
    trong khi đọc:
    Câu 1: Các nhân vật lịch sử trong phần 1 đều là các cặp tôi trung – vua,
    tướng, những người bề tôi trung thành có hành động hi sinh, xả thân vì chủ, vì
    nghĩa lớn; Từ đó đề cao đạo lí về lòng trung nghĩa của bề tôi đối với chủ.
    Câu 2: Một số từ ngữ, hình ảnh, câu văn tác giả sử dụng để bày tỏ tình cảm
    của bản thân:
    Mục đích của “thời loạn lạc”, “buổi gian nan”, “nghênh ngang”,
    VB nghị luận “uốn lưỡi cú diều”, “đem thịt nuôi hổ đói”,…
    Quan điểm của
    người viết

    Hình ảnh quân thù ngang ngược, độc ác; Hình ảnh bản
    thân với nỗi “căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống
    máu quân thù”,…
    Yếu tố biểu
    “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau
    như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột
    cảm trong
    da nuốt gan uống máu quân thù.”
    văn nghị
    “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này
    luận
    gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”.
    Câu 3: Giọng điệu ở phần 3 vừa là lời người trên nói với kẻ dưới, vừa là lời
    của người đồng cảnh ngộ. Cụ thể: Trong đoạn “các ngươi ở cùng ta… cũng
    chẳng kém gì”, đó là giọng điệu của tướng lĩnh với binh sĩ của mình, Trần
    Quốc Tuấn nhắc đến ân tình của mình với binh sĩ một cách vừa nghiêm khắc
    vừa tha thiết, để nhắc họ về đạo lí trung nghĩa, noi gương các tấm gương tiền
    nhân. Trong đoạn “nay các ngươi… phỏng có được không”, Trần Quốc Tuấn
    lại nói với giọng của những người đồng cảnh ngộ (thông qua việc đối sánh,
    gắn liền về số phận, vinh nhục giữa “ta” và “các ngươi”) để khẳng định sợi
    dây liên kết không thể tách rời giữa tướng và binh, giữa số phận cá nhân và số
    phận dân tộc, giữa vinh nhục của mỗi người với vinh nhục của đất nước →
    Cách sử dụng hai giọng điệu như vậy vừa có lí vừa có tình, vừa thể hiện cái
    uy của người chỉ huy nhưng vừa nhấn mạnh sự gắn bó bền chặt tình binh và
    tướng.
    GV kết luận, nhận định về cách thức thực hiện kĩ năng suy luận. Nếu cần,
    GV sử dụng kĩ thuật nói to suy nghĩ (think – aloud) để làm mẫu kĩ năng đọc.
    Chẳng hạn, để trả lời câu hỏi 3, ta cần thực hiện hai suy luận như sau:

    Căn cứ trong VB
    TQT nhắc đến ân
    nghĩa của mình
    với bình sĩ, so
    sánh với tấm
    gương Vương
    Công Kiên Cốt
    Đãi Ngột Lang
    ngày

    Hiểu biết của bản thân
    Bài kịch là lời vua chúa
    tướng lĩnh ( cụ... TQT ) viết đề
    khích lê, kêu gọi mọi người
    đấu tranh chống thù giặc
    giặc ngoài

    Suy luận 1
    Đây là người trên
    nói với kẻ dưới .
    TQT muốn nhắc
    đến đạo lí trung
    nghĩa để thức tỉnh
    trách nhiệm của binh


    .

    Căn cứ trong VB
    VB đặt
    Ta và các Ngươi
    Trong mối tương
    quan cả về được
    mất vinh

    Hiểu biết của bản thân
    Khi đất nước lâm nguy
    số phận của tất cả đều
    liên quan
    Gắn bó với nhau
    Không phân biệt kẻ
    trên người dưới

    Suy luận 2
    Đây là lời của người đồng
    cảnh ngộ TQT muốn nhấn
    mạnh gắn bó chặt chẽ về
    số phận lẽ vinh nhục giữa
    mình và binh sĩ giữa đất
    nước với cá nhân - Tác
    động tình cảm binh sĩ

    2.2.3. Sau khi đọc văn bản
    a. Mục tiêu
    – Nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết thông qua các luận điểm, lí lẽ và

    bằng chứng trong VB.

    – Nhận biết được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả.
    – Nhận biết được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận.
    – Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử văn hoá xã hội trong VB.– Nêu được ý

    nghĩa hay tác động của VB đối với quan niệm sống của bản thân.
    b. Nội dung: HS vận dụng hiểu biết trả lời câu hỏi
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần nội dung thảo luận nhóm và PHT của HS.
    d. Tổ chức hoạt động
    Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong VB, mục đích,
    quan điểm của người viết * Giao nhiệm vụ HT
    (1)

    Nhóm đôi xác định hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng (câu 1 SGK/ tr. 95).

    Gợi ý: Bạn có thể trả lời căn cứ vào các phần được chia và đánh số trong VB; Luận điểm
    thể hiện qua ý chính của từng phần; Lí lẽ là những lí giải, phân tích, lập luận của tác giả;
    11

    Bằng chứng là những căn cứ, ví dụ từ thực tế mà tác giả đưa ra.
    ST
    T

    Luận điểm

    Lí lẽ và bằng chứng

    1

    ...................................................... ........................................................
    ....
    ....

    2

    ...................................................... ........................................................
    ....
    ....

    3

    ...................................................... ........................................................
    ....
    ....

    ...................................................... ........................................................
    ....
    ....
    (2)
    Nhóm nhỏ (4 – 6 thành viên), thảo luận và thực hiện PHT theo các vấn đề sau
    (mỗi nhóm tìm hiểu một vấn đề):
    4

    Vấn đề 1: Mục đích, quan điểm của người viết thông qua luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.
    PHT SỐ 2
    MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM CỦA NGƯỜI VIẾT
    THÔNG QUA LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG
    ?

    Câu 3 ( SGK/ tr. 98) Hãy chỉ ra mục đích viết của từng phần và mục đích viết

    của VB theo sơ đồ sau:
    Gợi ý: Bạn hãy xem lại phần Tri thức Ngữ văn để ôn lại mục đích viết của VB nghị
    luận. Sau đó, căn cứ vào bảng tóm tắt đã thực hiện ở câu 1 để hoàn tất sơ đồ.nhục

    Mục đích viết phần 1

    Mục đích viết phần 2
    Mục đích viết của VB
    ...
    Mục đích viết phần 3

    Mục đích viết phần 4

    ? Câu 5 (SGK/ tr. 96): Qua VB, Trần Quốc Tuấn đã thể hiện quan điểm gì về trách
    nhiệm của các tướng sĩ với đất nước trong việc chống quân Mông Nguyên xâm lược?
    Gợi ý: Bạn hãy xem lại phần Tri thức Ngữ văn để ôn lại quan điểm của người viết trong
    văn nghị luận, sau đó, dựa vào bảng tóm tắt đã thực hiện ở câu 1 để trả lời.
    12

    → Quan điểm của Trần Quốc Tuấn về trách nhiệm của các tướng sĩ với đất nước trong
    việc chống quân Mông Nguyên xâm lược: ......................................................
    Vấn đề 2: Cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của các yếu tố
    biểu cảm.
    PHT SỐ 3 – Văn bản Hịch tướng sĩ
    CÁCH SẮP XẾP LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ, BẰNG CHỨNG
    VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ BIỂU CẢM
    ?

    Câu 4 ( SGK/ tr. 96): Cách sắp xếp các luận điểm có tác dụng như thế nào trong

    việc thực hiện mục đích của VB

    Hịch tướng sĩ ?

    Gợi ý: Có thể thay đổi trật tự các luận điểm được hay không? Vì sao? Từ đó, hãy
    nhận xét về tác dụng của cách sắp xếp luận điểm trong việc thực hiện mục đích
    VB dựa vào sơ đồ sau:
    Cơ sở nhận thức
    Luận điểm…

    Cơ sở thực tiễn
    Luận điểm…

    Tác dụng trong việc thực
    hiện mục đích VB:
    ...

    Phân tích đúng – sai, lợi – hại
    Luận điểm…

    Kết luận
    Luận điểm…

    ? Câu 2 (SGK/ tr. 95): Chỉ ra một số yếu tố biểu cảm được sử dụng trong VB. Những
    yếu tố biểu cảm này có tác dụng gì?
    Gợi ý: Xem lại các yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận (phần Tri thức Ngữ văn); xem lại
    phần trả lời câu 2, 3 mục đọc VB và trả lời theo sơ đồ sau:
    Một số yếu tố biểu cảm

    Tác dụng

    trong VB

    – Với binh sĩ (đối tượng hướng tới

    ........................................................

    trực tiếp của

    VB): ........................... ........................................................
    đọc đời sau: .................

    13

    – Với người

    *

    (2)

    Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thảo luận thực hiện nhiệm vụ HT theo trình tự (1) →

    Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm đôi trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác
    nhận xét, bổ sung.
    *
    *

    Kết luận, nhận định

    (1) GV kết luận về đáp án câu 1 (SGK/ tr. 95) như sau:

    STT

    Luận điểm

    Lí lẽ và bằng chứng

    1

    Luận điểm 1: Bài học từ
    những tấm gương trung
    nghĩa đời trước.

    Lí lẽ: Từ xưa, các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình
    vì nước đời nào cũng có, được lưu danh sử sách,
    cùng trời đất muôn đời bất hủ → Bằng chứng:
    Kỷ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Kính Đức, Cảo
    Khanh, Nguyễn Văn Lập, Xích Tu Tư.

    2

    Luận điểm 2: Nỗi căm
    thù của Trần Quốc Tuấn
    trước những tội ác và hành
    động ngang ngược của
    quân Mông Nguyên trên
    đất nước ta.



    3

    Luận điểm 3: Phê phán
    những biểu hiện sai của
    binh sĩ đồng thời khẳng
    định thái độ đúng đắn
    trước tình cảnh hiện tại
    của đất nước.



    Lí lẽ 2.1: Từ xưa, các bậc trung thần nghĩa
    sĩ bỏ mình vì nước đời nào cũng có, được lưu
    danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ →
    Bằng chứng: Kỷ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Kính
    Đức, Cảo Khanh, Nguyễn Văn Lập, Xích Tu Tư.

    Lí lẽ 2. 2: Chỉ căm tức chưa xả thịt lột da,
    nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân
    này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da
    ngựa, ta cũng vui lòng.
    Lí lẽ 3. 1: Nhắc lại ân tình giữa Trần Quốc
    Tuấn và binh sĩ, so sánh ân tình đó với các tấm
    gương nhân nghĩa thuở trước. – Lí lẽ 3. 2: Phê
    phán thái độ thờ ơ, chỉ lo hưởng thụ của binh sĩ và
    tác hại của thái độ ấy → Bằng chứng: Phải nhìn
    chủ nhục mà không biết lo, làm tướng triều đình
    hầu quân giặc mà không biết tức, nghe nhạc thái
    thường để đãi yến nguỵ sứ mà không biết căm…;
    nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa gà trống
    không thể đâm thủng áo giáp của giặc, mẹo cờ
    bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh,…

    Lí lẽ 3. 3: Khẳng định thái độ đúng đắn là
    phải luôn cảnh giác trước giặc ngoại xâm và cần
    rèn luyện binh sĩ để sẵn sàng đánh giặc, có như
    vậy mới bảo vệ được đất nước, mang lại vinh
    quang cho bản thân và gia tộc → Bằng chứng:
    Thái ấp ta vững bền,… bổng lộc các ngươi cũng
    đời đời hưởng thụ, gia quyến ta được êm ấm gối
    chăn, … vợ con các ngươi cũng được bách niên
    giai lão,…
    14

    Lí lẽ 4. 1: Học theo sách Binh thư yếu lược
    là theo đạo thần chủ.

    Lí lẽ 4. 2: Mối thù không đội trời chung với
    giặc không cho phép binh tướng lơi là, cần học
    Binh thư yếu lược để tiêu diệt kẻ thù, bảo vệ bờ
    cõi, đó cũng là chân lí, lẽ phải để “rửa nhục”,
    “đứng trong trời đất”.
    (2) GV kết luận về đáp án câu 3 và câu 5 (SGK/ tr. 95) như sau:

    4

    Luận điểm 4: Khích lệ
    binh sĩ chuyên tâm học
    theo Binh thư yếu lược để
    đánh giặc cứu nước.



    Vấn đề 1: Mục đích, quan điểm của người viết thông qua luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.
    Câu 3
    1) Mục đích viết của phần 1: Thông qua tấm gương trung nghĩa thuở trước, nhắc nhở

    binh sĩ về chân lí: Những tấm gương trung nghĩa sẽ được sử sách lưu danh, từ đó, gián tiếp
    khơi dậy ý thức trách nhiệm của đấng nam nhi trong xã hội.
    2) Mục đích viết của phần 2: Khơi dậy lòng căm thù giặc của binh sĩ, giúp binh sĩ hiểu

    được tâm tư của Trần Quốc Tuấn.

    3) Mục đích viết của phần 3: Nhắc lại ân tình của Trần Quốc Tuấn với binh sĩ để nhắc

    nhớ về lòng trung thành và cách sống hợp đạo lí, qua đó phân tích cho binh sĩ hiểu những
    sai lầm của bản thân và lẽ phải cần theo đuổi.
    4) Mục đích viết của phần 4: Kêu gọi binh sĩ chuyên tâm tập Binh thư yếu lược để đánh

    giặc cứu nước.

    → Mục đích viết của VB: Khơi gợi lòng căm thù giặc, ý chí quyết tâm chống giặc cứu
    nước của binh sĩ, thuyết phục binh sĩ chuyên tâm tập luyện binh thư yếu lược.
    Câu 5: Theo Trần Quốc Tuấn, các tướng sĩ có trách nhiệm bảo vệ đất nước, chuyên tâm
    học theo Binh thư yếu lược để chống lại giặc Mông Nguyên xâm lược. Đó là việc làm theo
    lẽ phải, theo chính nghĩa, xuất phát từ cơ sở trách nhiệm của đấng nam nhi với Tổ quốc; từ
    cơ sở tuân theo đạo thần – chủ; từ lợi ích của cá nhân và dòng tộc của từng binh sĩ → GV
    có thể nhận xét thêm: Quan điểm này được Trần Quốc Tuấn soi chiếu qua nhiều phương
    diện, hài hoà giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích và bổn phận, giữa lí và tình.
    Vấn đề 2: Cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của các yếu tố
    biểu cảm.
    Câu 4: Các luận điểm trong Hịch tướng sĩ được sắp xếp theo một trật tự rất chặt chẽ,
    phần trước là tiền đề, cơ sở để triển khai ý ở phần sau, tất cả đều hướng đến thực hiện mục
    đích viết của VB. Cụ thể như sau:
    1) Luận điểm 1: Nêu cơ sở nhận thức, thể hiện chân lí lịch sử: Những tấm gương trung
    nghĩa sẽ được lưu danh muôn thuở. GV nhấn mạnh thêm: Với tính chất “sùng cổ” của văn
    hoá trung đại, việc đưa bằng chứng là những tấm gương người xưa đã tạo lập được một cơ
    sở lập luận vững chắc cho VB.
    2) Luận điểm 2: Nêu cơ sở thực tiễn, khẳng định tình cảnh hiện tại của nước nhà, thể

    hiện sự căm ghét với tội ác của giặc.

    15

    3) Luận điểm 3: Dựa trên cơ sở nhận thức và cơ sở thực tiễn đã nêu, phân tích những

    sai lầm của binh sĩ và hậu quả, phân tích lẽ phải và ích lợi cần theo.

    4) Luận điểm 4: Kết luận, khẳng định rằng binh sĩ cần chuyên tâm học theo Binh thư

    yếu lược.

    →Tất cả đều hướng tới thực hiện mục đích của VB, thuyết phục binh sĩ và người đọc
    sau này về quan điểm của tác giả.
    Câu 2: GV nhận xét phần xác định các yếu tố biểu cảm của HS, sau đó, gợi ý về tác
    dụng của các yếu tố biểu cảm này:
    1) Tác động đến tướng sĩ (đối tượng VB trực tiếp hướng đến): Khiến họ cảm phục
    trước những tấm gương trung nghĩa trong lịch sử; Khơi gợi sự cảm kích trước ân tình giữa
    họ và Trần Quốc Tuấn, thấu hiểu và kính trọng tấm lòng của Trần Quốc Tuấn với đất nước;
    Nhận ra những sai lầm của bản thân và sẵn sàng thay đổi; Khơi gợi lòng căm thù giặc và ý
    thức trách nhiệm của đấng nam nhi với non sông, khơi dậy ý chí quyết tâm rèn luyện theo
    Binh thư yếu lược.
    2) Tác động đến người đọc sau này (HS có thể đưa ra nhiều phương án thể hiện quan

    điểm cá nhân, sau đây là một vài gợi ý): Trân trọng, biết ơn lòng yêu nước và sự nghiệp
    chống giặc ngoại xâm của Trần Quốc Tuấn nói riêng, quân dân thời nhà Trần nói chung;
    Trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc; Khơi gợi trách nhiệm của bản thân
    với đất nước;…
    Hoạt động 2: Chia sẻ bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân
    * Giao nhiệm vụ HT
    Nhóm đôi điền vào PHT (câu 6, SGK/ tr. 96).

    (1)

    PHT SỐ 4
    BỐI CẢNH LỊCH SỬ, VĂN HOÁ, XÃ HỘI TRONG VĂN BẢN
    VÀ Ý NGHĨA VỚI BẢN THÂN
    ?

    Câu 6 (SGK tr. 96): Hào khí Đông A được thể hiện như thế nào trong VB Hịch

    tướng sĩ?
    Gợi ý: Xem lại phần tìm hiểu về hào khí Đông A ở câu hỏi 1, mục

    Trước khi đọc ,

    box thông tin đầu VB, đối chiếu các đặc điểm của hào khí Đông A vào VB để trả
    lời câu hỏi dựa vào sơ đồ sau:

    Biểu hiện của
    Hào khí Đông A
    ........................................................

    Thể hiện trong VB

    Hịch tướng sĩ

    ........................................................

    16

    Cá nhân HS về nhà thực hiện sản phẩm sáng tạo (câu 7, SGK/ tr. 96) và đăng
    trên web HT của lớp.
    (2)

    * Thực hiện nhiệm vụ HT
    (1) HS thực hiện thảo luận và điền vào PHT.
    (2) HS phác thảo ý tưởng thực hiện sản phẩm sáng tạo.

    * Báo cáo, thảo luận
    (1) Đại diện nhóm trình bày PHT. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
    (2) HS trình bày ý tưởng thực hiện sản phẩm sáng tạo. Các HS khác nhận xét, góp ý.

    * Kết luận, nhận định
    Câu 6: Hào khí Đông A thể hiện ở tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm chiến
    thắng kẻ thù bảo vệ bờ cõi đất nước. Điểm đặc biệt của hào khí Đông A đó là sự đoàn kết,
    tinh thần trên dưới một lòng của vua, tướng, binh sĩ, quân dân nhà Trần. Trong Hịch tướng
    sĩ, tinh thần đồng lòng đó thể hiện qua việc: Tác giả lập luận vừa trên lập trường người bề
    trên nói với kẻ dưới, vừa trên lập trường những người đồng cảnh ngộ; Sự gắn bó về vận
    mệnh của bản thân với vận mệnh của binh sĩ và vận mệnh quốc gia, dân tộc; Đem sự vinh
    – nhục của bản thân gắn với sự vinh – nhục của binh sĩ của của quốc gia, dân tộc.
    Câu 7
    GV tổng kết các ý kiến của HS, có...
     
    Gửi ý kiến