Ảnh ngẫu nhiên

2aOboQmCHU7g7N9g9sHzVSM9J95HOwTGFjYc9cBc.jpg 2aOboQmCHUaawv747uSmds6lZcswJ2cWM9Ju3Uoa.jpg 2aOboQmCHXvU5Q9zHpK6pCiW4TJvuMLJYhzPvLiS.jpg 2aOboQmCHYbtjc1mPIAcLZNBNTv9jJkyy3Ws9fV2.jpg 2aOboQmCILN2Xh6kxcW1ecC5et9HyWXypQbjQ9hI.jpg 2aOboQmCILk4TzpHQVaAATITSFwxqY68K5s8PlT6.jpg 2aOboQmCJ0dJp08Jpl83W8aED3eN5tKUwmoUjTge.jpg 2aOboQmCPl4zjVCmN4lUbfE0He6ClD5Kt5l0FLPs.jpg 2aOboQmCQ6G8E6c2SZR2UURV7ay0zPZQ6wa4whSS.jpg 2aOboQmCQ7asawRX1UnvnM8iUp2ZVX3GIVHexLpA.jpg 2aOboQmCQM6EoXkwn9kpJW1rDrs3unZ5k5CHxkcS_1.jpg 2aOboQmCSf0IqWd4a8rgs5RFI48wf3zKTZ6gmFwO.jpg 2aOboQmCSgLFNTASf6bXOdWkeQX99C1AJqh6gO1o.jpg 2aOboQmA6Y0Cw8e6GeqgM6nOEsa0c4yoTEXYjKs4_1.jpg 2aOboQmDXviJg2ecAKe75dZao3oSCReyYoR560eG_1.jpg 2aOboQlwhRg4dYNYhzew7xeO5JEeDTcwK9RMH4LY.jpg 2aOboQlwhmZwmdU1K7kQaToYJkfJDs4RGLpcOdSS.jpg 2aOboQlwhvihnCrvCZNvHMM1i8bsygmnjD8r2CO0.jpg 2aOboQlwhaBiKwzVkPryCmkoH1i1RCPU39phToP2.jpg 2aOboQlwhW20yQZfkb7FqxYjoEEWuujf9tUfyS9o.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Admin [0651.3500858])

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    KHBD Địa lí 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Việt
    Ngày gửi: 15h:18' 07-10-2023
    Dung lượng: 748.8 KB
    Số lượt tải: 79
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án Địa lí 11 sách mới. Năm học 2023-2024
    KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
    BÀI 11. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
    KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:


    Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm tự nhiên,
    tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội.



    Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội tới phát triển kinh tế xã hội.



    Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:


    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
    hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.



    - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
    nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.



    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
    nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.



    - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: sử dụng công nghệ thông tin để tìm
    hiểu các thông tin về tự nhiên, dân cư và xã hội Đông Nam Á.

    Năng lực địa lí:


    Sử dụng các công cụ địa lí: bản đồ.



    Khai thác Internet phục vụ môn học.



    Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế.

    3. Phẩm chất:


    Yêu nước, nhân ái.



    Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên


    SGK, SGV, Giáo án Địa lí 11.



    Tranh ảnh, video, tài liệu, bản đồ Đông Nam Á.



    Máy tính, máy chiếu (nếu có)

    2. Đối với học sinh


    SGK, SBT Địa lí 11.



    Dụng cụ học tập.



    Phiếu học tập.



    Một số hình ảnh về tự nhiên, dân cư, xã hội khu vực Đông Nam Á,…

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    1. Mục tiêu: Tạo tình huống học tập, kết nối kiến thức HS đã biết (hoặc muốn
    biết) về địa lí khu vực Đông Nam Á.
    2. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời
    câu hỏi về địa lí khu vực Đông Nam Á.
    3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi ô chữ:
    - GV nêu luật chơi: Có 8 từ hàng ngang tương ứng với 8 câu hỏi gợi ý bất kỳ. Các em
    dựa vào gợi ý và tìm từ hàng ngang tương ứng với số ô chữ của mỗi hàng. Sau khi lật
    mở hết từ hàng ngang, em hãy đọc từ hàng dọc xuất hiện trong trò chơi.
    - GV lưu ý: Có thể lựa chọn thứ tự câu hỏi bất kì.

    Câu 1: Có 8 ô chữ. Vùng biển nằm ở phía Đông nước ta được gọi là?
    Câu 2: Có 3 ô chữ. Tên quốc gia duy nhất trong khu vực Đông Nam Á không giáp
    biển.
    Câu 3: Có 7 ô chữ. Tên quốc gia có hình chữ S trong khu vực Đông Nam Á.
    Câu 4: Có 9 ô chữ. Tên thủ đô của Lào.
    Câu 5: Có 9 ô chữ. Đảo quốc sư tử là tên gọi của quốc gia nào?
    Câu 6: Có 5 ô chữ. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được viết tắt là gì?
    Câu 7: Có 7 ô chữ. Đây là quốc kì của quốc gia nào?
    Câu 8: Có 7 ô chữ. Xứ sở chùa Vàng là tên gọi của quốc gia nào?
    Ô chữ hàng dọc: ĐÔNG NAM Á
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tích cực tham gia trò chơi và tìm ra ô chữ hàng dọc.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV gọi lần lượt các HS tham gia trò chơi:
    - Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS.
    - GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Từ hàng dọc và các thông tin nằm ở các ô chữ
    hàng ngang đã được lật mở đều nhắc đến khu vực Đông Nam Á. Đông Nam Á đang
    là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư và có nền kinh tế phát triển năng động nhất

    trên thế giới. Để tìm hiểu các đặc điểm về vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên, dân cư và
    xã hội đã có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình phát triển kinh tế của khu vực này,
    chúng ta cùng đến bài hôm nay - Bài 11. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và
    xã hội khu vực Đông Nam Á.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí
    1. Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí
    đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Đông Nam Á.
    2. Nội dung: HS quan sát Hình 11.1, đọc thông tin mục I.1 – SGK tr.46 và tìm
    hiểu về phạm vi lãnh thổ, vị trí địa lí và ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ và vị
    trí địa lí đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
    3. Sản phẩm học tập: Nội dung trình bày của HS.
    4. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    I. Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí

    - GV mời 1 bạn lên bảng chỉ vào bản đồ Hình

    1. Vị trí địa lí:

    11.1 và thực hiện yêu cầu:

    - Nằm ở phía đông nam của châu Á.

    + Em hãy chỉ vào bản đồ và đọc tên các nước

    - Nằm trong khoảng vĩ độ 28oB đến 

    thuộc khu vực Đông Nam Á. Khu vực Đông Nam 10oN và trong khoảng kinh độ từ 92oĐ
    Á có bao nhiêu quốc gia.

    đến 152oĐ.

    + Em hãy kể tên các biển thuộc khu vực Đông

    - Tiếp giáp:

    Nam Á. Khu vực tiếp giáp với các đại dương

    + Phía bắc: khu vực Đông Á.

    nào?

    + Phía tây: Nam Á và vịnh Ben-gan
    + Phái đông: Thái Bình Dương.
    + Phía nam: Ô-xtrây-li-a và Ấn Độ
    Dương.

    → Là cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục
    địa Ô-xtrây-li-a.
    → Là nơi tiếp giáp giữa Ấn Độ Dương
    và Thái Bình Dương.
    - Có nhiều tuyến đường biển quốc tế
    quan trọng đi qua.
    2. Phạm vi lãnh thổ
    - Diện tích: 4,5 triệu km2.
    - GV cho HS quan sát video sau:
    youtu.be/yAH8V_11zIk
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
    câu hỏi: Sau khi xem video, em hãy đọc thông tin
    mục I – SGK tr.46 và trả lời câu hỏi:
    + Nêu đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ của khu
    vực Đông Nam Á
    + Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị
    trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến sự phát triển
    kinh tế - xã hội khu vực.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát bản đồ Hình 11.1 và đọc các thông
    tin trên bản đồ.
    - HS đọc thông tin SGK tr.46 –và thực hiện
    nhiệm vụ.
    - HS thảo luận theo cặp
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

    - Gồm 11 quốc gia, chia thành 2 bộ phận:
    + Đông Nam Á lục địa: Việt Nam, Lào,
    Cam-pu-chia, Thái Lan, Mi-an-ma.
    + Đông Nam Á hải đảo: Ma-lai-xi-a,
    Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Philip-pin và Ti-mo Lét-xtê)
    3. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm
    vi lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực
    * Thuận lợi:
    - Là nơi giao thoa giữa các luồng sinh
    vật và các vành đai sinh khoáng lớn.
    → Tài nguyên thiên nhiên phong phú,
    phát triển kinh tế.
    - Eo biển Ma-lắc-ca – đầu mối hàng hải
    lớn.
    → Vận chuyển hàng hóa giữa các châu
    lục, các khu vực thuận lợi.

    luận

    - Là nơi giao thoa của các nền văn hóa

    - GV gọi ngẫu nhiên một số cặp đôi lên trình bày lớn.
    về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của khu vực

    → Có nền văn hóa đa dạng, đặc sắc.

    Đông Nam Á.

    * Khó khăn:

    - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

    - Chịu ảnh hưởng của thiên tai: bão,

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ động đất, núi lửa, sóng thần.
    học tập

    Thảm họa động đất, sóng thần ở Palu

    - GV nhận xét, tổng kết, chuyển sang HĐ mới.

    (Indonesia) vào ngày 28/9/2018
    - Vấn đề bảo vệ chủ quyền và an ninh
    quốc phòng trong khu vực là vấn đề quan
    trọng trong thời điểm hiện nay.

     
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    1. Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, tài nguyên
    thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Nam Á.
    2. Nội dung: HS dựa vào hình 11.1 và thông tin mục II.2 – SGK tr.42-45 để tìm
    hiểu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và ảnh hưởng của điều kiện
    tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực..
    3. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của HS.
    4. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
    tập

    nhiên

    - GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu

    1. Địa hình, đất

    HS quan sát Hình 11.1 – SGK tr.43 và

    * Đặc điểm:

    kể tên: Em hãy quan sát Hình 11.1 và kể

    tên các yếu tố về điều kiện tự nhiên và

    - Đông Nam Á lục địa:

    tài nguyên thiên nhiên của khu vực

    + Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi

    Đông Nam Á:

    theo hướng tây bắc – đông nam hoặc bắc –

    + Nhóm 1: Kể tên các dạng địa hình

    nam.

    tiêu biểu của khu vực. (Đồi núi, đồng

    Ÿ Ví dụ: dãy Trường Sơn, dãy A-ra-can,…

    bằng, bờ biển)

    Dãy Trường Sơn (Việt

    Dãy A-ra-can (Mi-an-

    + Nhóm 2: Khí hậu ở Đông Nam Á lục

    Nam)

    ma)

    địa và Đông Nam Á hải đảo có khác
    nhau không? Khí hậu của hai khu vực
    như thế nào? (Khí hậu ở 2 khu vực có
    khác nhau: Đông Nam Á lục địa: khí
    hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; Đông Nam Á
    hải đảo: khí hậu xích đạo)

    + Đồng bằng châu thổ do hệ thống sông lớn
    bồi đắp và mở rộng về phía biển.
    Ÿ Ví dụ: Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng
    sông Mê Nam, đồng bằng sông Xa-lu-en,
    đồng bằng sông I-ra-oa-đi,…
    Đồng bằng sông Mê

    Đồng bằng sông I-ra-

    Công (Việt Nam)

    oa-di (Mi-an-ma)

    sông Mê Công, sông Hồng, sông Xa-lu-

    Đồng bằng sông Xa-

    Đồng bằng sông Hồng

    en,…)

    lu-en

    (Việt Nam)

    + Nhóm 4: Hệ thực vật ở ở Đông Nam

    + Đất đai:

    + Nhóm 3: Kể tên các con sông lớn ở
    khu vực Đông Nam Á. (Sông Mê Nam,

    Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo là gì? Ÿ đất feralit: khu vực đồi núi.
    (Rừng nhiệt đới)

    Ÿ đất phù sa: khu vực đồng bằng

    + Nhóm 5: Kể tên các khoáng sản tiêu

    - Đông Nam Á hải đảo:

    biểu ở khu vực Đông Nam Á. (Dầu mỏ,

    + Chủ yếu là núi trẻ với nhiều núi lửa.

    khí tự nhiên, than đá, đồng, thiếc,…)

    Ÿ Ví dụ: dãy Ba-ri-xan, dãy Pe-nam-pô,…

    + Nhóm 6: Kể tên các vùng biển trong

    Núi lửa Se-me-ru (In-

    khu vực Đông Nam Á. (Biển Đông, biển đô-nê-xi-a)
    Gia-va, biển Xu-lu, biển Ban-đa, biển

    Núi lửa Ke-rin-ci (In-

    Dãy núi Ba-ri-xan (Inđô-nê-xi-a)
    Núi Ki-na-ba-lu (Ma-

    Ti-mo,…)

    đô-nê-xi-a)

    - GV giữ nguyên nhóm và yêu cầu các
    nhóm thảo luận thực hiện nhiệm vụ
    vào Phiếu bài tập số 1: Em hãy đọc
    thông tin mục II – SGK tr.47-49 và tìm
    hiểu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên
    thiên nhiên:
    + Nhóm 1, 2: Trình bày đặc điểm và
    phân tích ảnh hưởng của địa hình, đất
    đai, khí hậu.
    + Nhóm 3, 4: Trình bày đặc điểm và
    phân tích ảnh hưởng của sông, hồ và
    sinh vật.
    + Nhóm 5, 6: Trình bày đặc điểm và
    phân tích ảnh hưởng của khoáng sản,
    biển.
    PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
    Nhóm:…

    lay-xi-a)

    + Các đồng bằng nhỏ hẹp, nằm ven biển.
    Ÿ Ví dụ: đồng bằng ở đảo Ca-li-man-tan,
    Xu-ma-tra, Niu Ghi-nê,…
    Đồng bằng Mahakam

    Dãy núi Ba-ri-xan (In-

    ở Đông Kalimantan

    đô-nê-xi-a)

    (In-đô-nê-xi-a)
    + Đất đai khá màu mỡ.
    * Ảnh hưởng:
    - Thuận lợi: Phát triển nông nghiệp với cơ
    cấu cây trồng đa dạng.
    - Khó khăn: Giao lưu kinh tế còn hạn chế.
    2. Khí hậu:
    * Đặc điểm:
    - Nhiệt độ cao, trung bình năm: 21oC –
    27oC.
    - Độ ẩm lớn: > 80%
    - Lượng mưa trung bình: 1 000 mm - 2 000

    Tìm hiểu về:…………………

    mm.

    Đặc điểm

    Ảnh hưởng

    - Đông Nam Á và phần lớn lãnh thổ Phi-lip-

     

     

    - GV cho HS xem video sau để thấy sự
    khác biệt giữa Đông Nam Á lục địa và
    Đông Nam Á hải
    đảo: youtu.be/aCxoLtTo8OA (0:04 –

    pin: khí hậu nhiệt đới gió mùa.
    - Đông Nam Á hải đảo: khí hậu nhiệt đới
    gió mùa, khí hậu xích đạo và cận xích đạo.
    - Địa hình núi cao: khí hậu phân hóa theo
    đai cao.
    Bản đồ Đông Nam Á theo phân loại khí hậu

    3:39)

    Köppen

    Đính chính phút 3:24:

    * Ảnh hưởng:

    + Đỉnh núi cao nhất Đông Nam Á lục

    - Thuận lợi: phát triển nền nông nghiệp nhiệt

    địa là đỉnh Hkakabo Razi (Myanmar)

    đới, du lịch và cư trú.

    cao 5.881 mét

    - Khó khăn:

    + Đỉnh cao nhất Đông Nam Á hải đảo

    + Thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt,…

    là đỉnh Núi Puncak Jaya (Indonesia)

    + Vấn đề biến đổi khí hậu và mực nước biển

    cao: 4.884m

    dâng.

    - GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy để hệ

    3. Sông, hồ

    thống lại kiến thức về điều kiện tự nhiên a) Sông:
    và tài nguyên thiên nhiên của khu vực

    * Đặc điểm:

    Đông Nam Á

    - Đông Nam Á lục địa:

    (đính kèm cuối mục)

    + Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

    + Nhiều sông lớn: sông Mê Công, sông

    tập

    Hồng, sông Mê Nam, sông I-ra-oa-đi,…

    - HS quan sát bản đồ Hình 11.1 và đọc

    + Chế độ nước sông theo mùa.

    các thông tin trên bản đồ.

    - Đông Nam Á hải đảo: Sông ngắn và có

    - HS đọc thông tin SGK tr.42-45, thảo

    nhiều nước.

    luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.

    Sông Mê Công

    Sông Hồng (Việt

    - HS trao đổi, thảo luận cùng nhau và

    (Việt Nam)

    Nam)

    Sông Mê Nam

    Sông I-ra-oa-đi

    (Thái Lan)

    (Mi-an-ma)

    ghi phần trình bày của nhóm mình trên
    giấy A2.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi
    cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận

    * Ảnh hưởng:
    - Thuận lợi:
    + Cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất.

    - GV gọi đại diện các nhóm trình bày.

    + Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

    - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ

    + Giao thông vận tải phát triển.

    sung.

    + Tiềm năng lớn về thủy điện.

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

    - Khó khăn: Lũ lụt.

    nhiệm vụ học tập

    b) Hồ:

    - GV nhận xét, góp ý, tổng kết nội dung. - Có nhiều hồ tự nhiên.
    - GV chuyển sang HĐ mới.

    + Ví dụ: hồ Tôn-lê Sáp (Cam-pu-chia), hồ
    In-lê (Mi-an-ma), hồ Bê-ra (Ma-lai-xi-a), hồ
    Tô-ba (In-đô-nê-xi-a),…
    - Nhiều hồ có cảnh quan đẹp.
    Hồ Tôn-lê Sáp

    Hồ In-lê (Mi-an-ma)

    (Cam-pu-chia)
    Hồ Bê-ra (Ma-

    Sông I-ra-oa-đi (Mi-

    lai-xi-a)

    an-ma)

    * Ảnh hưởng:
    - Thuận lợi:
    + Điều tiết dòng chảy.
    + Nơi trữ nước ngọt cho sinh hoạt và sản
    xuất.
    + Khai thác và nuôi trồng thủy sản.
    + Phát triển du lịch.
    4. Sinh vật
    * Đặc điểm:
    - Tài nguyên sinh học và mức độ đa dạng
    sinh học phong phú.

    - Diện tích rừng: khoảng 2 triệu km2.
    - Có hai hệ sinh thái chính: rừng mưa nhiệt
    đới và rừng nhiệt đới gió mùa.
    - Có nhiều loại gỗ quý, trữ lượng lớn: lim,
    nghiến, tàu,…
    Rừng mưa nhiệt

    Rừng nhiệt đới ẩm

    đới Sumatra (In- Kon Hà Nừng (Việt
    đô-nê-xi-a)

    Nam)

    * Ảnh hưởng:
    - Thuận lợi:
    + Cung cấp nguyên, vật liệu cho ngành công
    nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ.
    - Khó khăn:
    + Tài nguyên sinh vật bị khai thác quá mức.
    + Nạn phá rừng lấy gỗ và đất cho canh tác
    nông nghiệp.
    5. Khoáng sản
    * Đặc điểm:
    - Tài nguyên khoáng sản đa dạng, có trữ
    lượng lớn.
    - Tiêu biểu: thiếc, than đá, sắt, bô-xít, dầu
    mỏ, khí tự nhiên,…
    Trung tâm khai

    Giàn khai thác ở

    thác và lọc dầu

    mỏ khí Malampaya

    Seria (Bru-nây)

    (Phi-líp-pin)

    Khai thác thiếc ở Khai thác than đá
    Indonesia

    ở Quảng Ninh
    (Việt Nam)

    * Ảnh hưởng:
    - Thuận lợi:
    + Cung cấp nguyên, nhiên liệu cho các
    ngành công nghiệp: nhiệt điện, luyện kim,
    hóa dầu,…
    + Tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.
    6. Biển
    * Đặc điểm:
    - Có vùng biển rộng.
    - Giàu hải sản, khoáng sản.
    - Có nhiều bài biển đẹp, nhiều vịnh biển.
    - Tiêu biểu: Biển Đông, biển Phi-líp-pin,
    biển Xu-lu, biển Ban-đa,…
    Biển Đông

    Biển Ban-đa

    * Ảnh hưởng:
    - Thuận lợi: Phát triển kinh tế biển
     
    Hoạt động 3: Tìm hiểu về dân cư
    1. Mục tiêu: HS phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư tới phát triển
    kinh tế - xã hội khu vực Đông Nam Á
    2. Nội dung: HS dựa vào bảng 11.1, hình 11.4, 11.5 và thông tin mục II.1 – SGK
    tr.49-51 và tìm hiểu về đặc điểm dân cư và tác động của đặc điểm dân cư đến
    phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Nam Á

    3. Sản phẩm học tập: Nội dung trình bày của HS.
    4. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Dân cư và xã hội
    - GV yêu cầu HS quan sát Bảng 11.1 và gợi ý 1. Dân cư
    để HS khai thác thông tin:

    Bảng đính kèm cuối mục.

    + Số dân của khu vực từ năm 2000 đến năm

    Tháp dân số của khu vực Đông Nam Á

    2020 tăng nhanh hay chậm? Tỉ lệ tăng tự

    (2020)

    nhiên của dân số có xu hướng tăng hay

    Siêu đô thị Băng Cốc (Thái Lan)

    giảm? (quy mô dân số tăng nhanh nhưng tỉ lệ Siêu đô thị Gia-các-ta (Indonesia)
    gia tăng dân số có xu hướng giảm)
    + Nhóm tuổi nào chiếm tỉ lệ cao nhất? (Dân
    số từ 15 đến 64 tuổi)
    + Nhóm tuổi nào có xu hướng tăng nhanh và
    nhóm tuổi nào có xu hướng giảm? (Nhóm
    tuổi có xu hướng tăng nhanh là từ 15 đến 64
    tuổi – tăng 4.4% và nhóm tuổi dưới 15 tuổi
    có xu hướng giảm – giảm 6.6%)
    - GV tiếp tục cho HS xem Hình 11.4 và đặt
    câu hỏi:
    + Dân cư Đông Nam Á phân bố có đồng đều
    không? Cư dân thường tập trung đông ở khu
    vực có địa hình như thế nào? (không đồng
    đều, thường tập trung ở vùng đồng bằng và
    ven biển)
    + Nước nào có mật độ dân số thấp nhất?

    Siêu đô thị Ma-ni-la (Phi-lip-pin)

    Nước nào có mật độ dân số cao nhất? (Quốc
    gia có mật độ dân số thấp nhất: Lào; quốc
    gia có mật độ dân số cao nhất: Việt Nam,
    Phi-lip-pin)
    + Em hãy kể tên một số đô thị có quy mô từ 5
    đến dưới 10 triệu người và đô thị có quy mô
    từ 10 triệu người trở lên. (Từ 5 – 10 triệu
    người: Cu-a-la Lăm-pơ, Y-an-gun, Hà Nội,
    TP Hồ Chí Minh; từ 10 triệu người trở lên:
    Băng Cốc, Gia-các-ta.)
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III.1 –
    SGK tr.49, 51, thảo luận cặp đôi và trả lời câu
    hỏi vào Phiếu bài tập số 2: Thông qua những
    thông tin đã khai thác ở trên, em hãy:
    + Nêu đặc điểm dân cư nổi bật của khu vực
    Đông Nam Á.
    + Phân tích tác động của đặc điểm dân cư
    đến phát triển kinh tế - xã hội khu vực.
    PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
    Đặc điểm

    Ảnh hưởng

     

     

    - GV cho HS xem video sau:
    youtu.be/aCxoLtTo8OA (7:36 - 8:38)
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát bản đồ Bảng 11.1, Hình 11.4,

    11.5 và đọc các thông tin trên bản đồ.
    - HS đọc thông tin mục III.1 SGK tr.49-51 –
    và thực hiện nhiệm vụ.
    - HS thảo luận theo cặp
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - GV gọi một số nhóm nêu đặc điểm và tác
    động của dân cư
    - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - GV nhận xét, tổng kết, chuyển sang HĐ
    mới.
     
    PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
    Đặc điểm

    Ảnh hưởng

    - Dân số đông (chiếm 8% số dân thế

    - Thuận lợi: Thị trường tiêu thụ lớn, thu hút

    giới).

    các nhà đầu tư, thúc đẩy kinh tế phát triển

    - Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số giảm

    - Khó khăn: Sức ép về nâng cao chất lượng

    nhưng vẫn ở mức cao.

    cuộc sống, bảo vệ môi trường và giải quyết
    việc làm.

    - Cơ cấu giới tính tương đối cân bằng.

    - Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, dự trữ

    - Cơ cấu dân số trẻ.

    lao động lớn.

    - Một số quốc gia đang trong quá trình

    - Khó khăn: các vấn đề về an sinh xã hội,

    già hóa dân số.

    chăm sóc y tế.

    - Có nhiều nhóm dân tộc khác nhau

    - Thuận lợi: tạo nên sự phong phú trong văn
    hóa, tập quán sản xuất.

    - Mật độ dân số trung bình: 148

    - Thuận lợi: Thúc đẩy tăng trưởng và chuyển

    người/km2.

    dịch cơ cấu kinh tế.

    - Phân bố: chủ yếu ở đồng bằng và các - Khó khăn:
    vùng ven biển.
    - Tỉ lệ dân thành thị chưa cao (49% 2020).
    - Có sự phân hóa giữa các quốc gia.

    + Không cung cấp đủ việc làm, nơi ở, các
    dịch vụ cơ bản.
    + Hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng bị
    quá tải.

    - Các siêu đô thị: Ma-ni-la, Băng Cốc,
    Gia-các-ta.
     
    Hoạt động 4: Tìm hiểu về xã hội
    1. Mục tiêu: HS phân tích được tác động của các đặc điểm xã hội đến sự phát
    triển kinh tế - xã hội của khu vực Đông Nam Á.
    2. Nội dung: HS đọc thông tin mục III.2, bảng 11.2 – SGK tr.51, 52 và tìm hiểu
    về đặc điểm xã hội và tác động của đặc điểm xã hội đến sự hợp tác, phát triển
    kinh tế - xã hội trong khu vực.
    3. Sản phẩm học tập: Nội dung trình bày của HS.
    4. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

    2. Xã hội

    tập

    * Đặc điểm:

    - GV yêu cầu HS quan sát Bảng 11.2 và cho - Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa

    biết:

    của các nước Đông Nam Á có nhiều nét

    + Tuổi thọ trung bình của các quốc gia

    tương đồng.

    Đông Nam Á từ năm 2000 đến năm 2020 có - Xuất hiện nhiều tôn giáo lớn trên thế
    xu hướng tăng hay giảm? Quốc gia nào có

    giới.

    tuổi thọ trung bình cao nhất? Em có lí giải

    - Mức sống của các nước trong khu vực

    được tại sao quốc gia đó lại có tuổi thọ

    và của bộ phận dân cư trong một nước có

    trung bình cao nhất trong khu vực không?

    nhiều chênh lệch.

    (có xu hướng tăng – Xin-ga-po là quốc gia

    Xin-ga-po có hệ thống giáo dục, y tế

    có tuổi thọ trung bình cao nhất – 82,9 năm

    phát triển nhất trong khu vực.

    do đời sống của người dân được nâng cao

    - Có tình hình chính trị, xã hội tương đối

    và các chương trình chăm sóc sức khỏe toàn ổn định.
    diện đều được đẩy mạnh).

    * Ảnh hưởng:

    + Số năm đi học trung bình của người từ 25 - Thuận lợi:
    tuổi trở lên có xu hướng tăng hay giảm?

    + Các quốc gia hợp tác cùng phát triển.

    Quốc gia nào có sự tăng trưởng vượt bậc

    + Giao lưu hợp tác và phát triển kinh tế -

    nhất? (có xu hướng tăng – Mi-an-ma là

    xã hội:

    quốc gia có sự tăng trưởng cao nhất từ 3.5

     

    lên 6.4 năm)
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III.2,
    quan sát Bảng 11.2 – SGK tr.51, 52 và trả
    lời câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm xã hội của
    khu vực Đông Nam Á và phân tích những
    ảnh hưởng của đặc điểm xã hội tới phát
    triển kinh tế, xã hội trong khu vực.
    - GV cho HS xem video sau:
    youtu.be/aCxoLtTo8OA  (6:37 – 7:35)

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Các nhóm tham gia trò chơi.
    - HS đọc thông tin SGK tr.51, 52 và thực
    hiện nhiệm vụ.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi
    - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, tổng kết, chuyển sang HĐ
    mới.
     
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    1. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập phần luyện tập.
    2. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận
    3. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm và trả
    lời câu hỏi phần Luyện tập.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
    Câu 1. Ý nào dưới đây không thể hiện đặc điểm về vị trí địa lí khu vực Đông Nam Á?
    1. Nằm ở phía đông nam của châu Á.
    2. Nằm từ khoảng vĩ độ 28oB đến khoảng vĩ độ 10oN.

    3. Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
    4. Khu vực Đông Nam Á là cầu nối giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
    Câu 2. Đâu không phải là con sông thuộc khu vực Đông Nam Á?
    1. Sông Mê Nam
    2. Sông Mê Công
    3. Sông I-ra-oa-đi
    4. Sông Nile.
    Câu 3. Tại sao tài nguyên khoáng sản khu vực Đông Nam Á lại phong phú, đa dạng
    và có trữ lượng lớn?
    1. Nằm ở nơi giao nhau giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a
    2. Nằm ở nơi giao thoa giữa các luồng sinh vật.
    3. Nằm ở nơi giao nhau giữa biển Đông và đất liền.
    4. Nằm trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
    Câu 4. Quốc gia nào có mật độ dân số cao nhất trong khu vực năm 2020?
    1. Mi-an-ma
    2. Xin-ga-po
    3. Việt Nam
    4. Phi-lip-pin.
    Câu 5. Đâu là cơ sở thuận lợi để các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á hợp tác
    cùng phát triển?
    1. Có nhiều nét tương đồng về văn hóa.
    2. Văn hóa tôn giáo của các quốc gia đều giống nhau.
    3. Mức sống của người dân của các quốc gia có sự tương đồng.
    4. Tình hình chính trị - kinh tế có nhiều điểm giống nhau.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện HS trả lời:
    Câu 1. Đáp án C.
    Câu 2. Đáp án D.
    Câu 3. Đáp án D.
    Câu 4. Đáp án B.
    Câu 5. Đáp án A.
    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập – SGK tr.52
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV nêu yêu cầu:
    Câu 1. Thiên nhiên nhiệt đới có ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp
    khu vực Đông Nam Á?
    Câu 2. Dựa vào bảng 11.2, hãy so sánh và rút ra nhận xét về số năm đi học trung
    bình của người từ 25 tuổi trở lên của một số nước Đông Nam Á.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi Luyện tập.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện HS trả lời:
    Câu 1.
    Nhân tố

    Đặc điểm

    Ảnh hưởng đến sản xuất nông
    nghiệp

    Địa hình, đất - Địa hình đồi núi.

    - Địa hình đồi núi kết hợp với đất

    đai

    - Địa hình đồng bằng.

    feralit: trồng cây công nghiệp: cà phê,

    - Đất đai: đất feralit và đất phù

    hồ tiêu, chè, cao su, điều,…

    sa.

    - Địa hình đồng bằng và đất phù sa:
    phát triển nông nghiệp lúa nước và
    trồng cây hằng năm: lúa mỳ, ngô,…

    Khí hậu

    - Nhiệt độ cao: 21oC – 27oC.

    - Thuận lợi: phát triển nông nghiệp

    - Độ ẩm lớn: > 80%

    nhiệt đới.

    - Lượng mưa trung bình: 1 000
    mm - 2 000 mm.
    - Đông Nam Á lục địa: khí hậu
    nhiệt đới gió mùa.
    - Đông Nam Á hải đảo: khí hậu
    nhiệt đới gió mùa, xích đạo và
    cận xích đạo.
    Sông ngòi

    - Mạng lưới sông ngòi dày đặc. - Cung cấp nước cho các vùng chuyên
    - Chế độ nước theo mùa

    canh cây công nghiệp.

    Câu 2:
    - Nhìn chung, số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên của một số nước
    ở khu vực Đông Nam Á đều có xu hướng tăng từ năm 2000 – 2020.
    - Quốc gia tăng nhanh nhất là Mi-an-ma với 2,9 năm (từ 3,5 lên 6,4).
    - Quốc gia có số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên cao nhất là Xinga-po với 11,9 năm (2020).
    - Quốc gia có số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên thấp nhất là Lào
    với 5,4 năm (2020).

    → Nhận xét: Cần chú trọng hơn vào phát triển và nâng cao đời sống của người dân
    mỗi quốc gia để rút ngắn khoảng cách về mức sống giữa các nước trong khu vực và
    giữa các bộ phận dân cư trong một nước.
    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
     
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    1. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, liên hệ với thực tế để giải quyết vấn đề.
    2. Nội dung: HS thu thập thông tin để chứng minh rừng giữa Việt Nam với các
    nước trong khu vực Đông Nam Á có sự tương đồng về văn hóa.
    3. Sản phẩm học tập: Nội dung trả lời của HS.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV nêu yêu cầu: Sưu tầm thông tin về điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội của một
    số nước ở khu vực Đông Nam Á.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tìm hiểu và chuẩn bị bài làm của mình ở nhà.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV yêu cầu HS về nhà thực hiện nhiệm vụ.
    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, kết thúc bài học.
     
    1. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:


    Ôn lại kiến thức đã học.



    Hoàn thành bài tập phần Vận dụng – SGK tr.52.



    Làm bài tập Bài 11 - Sách bài tập Địa lí 11.



    Đọc và tìm hiểu trước Bài 12: Kinh tế khu vực Đông Nam Á.

    Đây là demo giáo án Địa lí 11 bộ SGK Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn
     
    Gửi ý kiến