Ảnh ngẫu nhiên

1788681483345_809076399937982390_g5583487287493693424_d698d0380a060a93072ae21cbb77f2ff.jpg 2aOboQmCHU7g7N9g9sHzVSM9J95HOwTGFjYc9cBc.jpg 2aOboQmCHUaawv747uSmds6lZcswJ2cWM9Ju3Uoa.jpg 2aOboQmCHXvU5Q9zHpK6pCiW4TJvuMLJYhzPvLiS.jpg 2aOboQmCHYbtjc1mPIAcLZNBNTv9jJkyy3Ws9fV2.jpg 2aOboQmCILN2Xh6kxcW1ecC5et9HyWXypQbjQ9hI.jpg 2aOboQmCILk4TzpHQVaAATITSFwxqY68K5s8PlT6.jpg 2aOboQmCJ0dJp08Jpl83W8aED3eN5tKUwmoUjTge.jpg 2aOboQmCPl4zjVCmN4lUbfE0He6ClD5Kt5l0FLPs.jpg 2aOboQmCQ6G8E6c2SZR2UURV7ay0zPZQ6wa4whSS.jpg 2aOboQmCQ7asawRX1UnvnM8iUp2ZVX3GIVHexLpA.jpg 2aOboQmCQM6EoXkwn9kpJW1rDrs3unZ5k5CHxkcS_1.jpg 2aOboQmCSf0IqWd4a8rgs5RFI48wf3zKTZ6gmFwO.jpg 2aOboQmCSgLFNTASf6bXOdWkeQX99C1AJqh6gO1o.jpg 2aOboQmA6Y0Cw8e6GeqgM6nOEsa0c4yoTEXYjKs4_1.jpg 2aOboQmDXviJg2ecAKe75dZao3oSCReyYoR560eG_1.jpg 2aOboQlwhRg4dYNYhzew7xeO5JEeDTcwK9RMH4LY.jpg 2aOboQlwhmZwmdU1K7kQaToYJkfJDs4RGLpcOdSS.jpg 2aOboQlwhvihnCrvCZNvHMM1i8bsygmnjD8r2CO0.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Admin [0651.3500858])

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    KSCLĐN 2014-2015

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Công Minh (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:16' 29-08-2014
    Dung lượng: 52.0 KB
    Số lượt tải: 240
    Số lượt thích: 0 người

    PHÒNG GD&ĐT CHƠN THÀNH





    (Đề kiểm tra gồm 01 trang)

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
    NĂM HỌC 2014 – 2015

    Môn : Ngữ Văn
    Lớp : 6
    Ngày kiểm tra : 29/8/2014
    Thời gian làm bài : 90 phút
    
    
    Câu 1: (1 điểm) Kho tàng tục ngữ, ca dao đã ghi lại nhiều truyền thống quý báu của dân tộc ta. Em hãy minh họa mỗi truyền thống nêu dưới đây bằng một câu tục ngữ hoặc ca dao:
    a. Uống nước nhớ nguồn
    b. Lao động cần cù
    c. Đoàn kết
    d. Nhân ái
    Câu 2: (1 điểm) Trong chuỗi câu: ‘Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên đành đạch. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó không chịu khuất phục.”
    (Theo Nguyên Ngọc – Tiếng Việt lớp 5, tập 2)
    a. Câu in đậm liên kết với câu trước nó bằng cách nào? Chỉ rõ từ ngữ có tác dụng liên kết.
    b. Dấu phẩy dùng trong câu in đậm có tác dung gì?
    Câu 3: (2 điểm) Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành một câu ghép hoàn chỉnh. Chỉ rõ quan hệ ý nghĩa giữa các vế của một câu ghép?
    a. Vì bạn An không thuộc bài …
    b. … thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.
    c. … nhưng bạn Minh vẫn đến trường đúng giờ.
    d. Thủy Tinh dâng nước cao bao nhiêu, …
    Câu 4: (1 điểm)Trong bài Sang năm con lên bảy, nhà thơ Vũ Đình Minh có viết:
    Đi qua thời ấu thơ
    Bao điều bay đi mất
    Chỉ còn trong đời thật
    Tiếng người nói với con
    Hạnh phúc khó khăn hơn
    Mọi điều con đã thấy
    Nhưng là con giành lấy
    Từ hai bàn tay con.
    (Tiếng Việt lớp 5, tập 2)
    Qua đoạn thơ, tác giả muốn nói với con điều gì khi con lớn lên và từ giã tuổi ấu thơ? Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu trình bày cảm nhận của mình về điều ấy.
    Câu 5: (5 điểm) Hãy tả một người đã để lại cho em nhiều tình cảm sâu sắc.

    ------Hết ------
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    Môn: Tiếng Việt - lớp 6

    Câu 1: (1 điểm) HS minh họa mỗi truyền thống đã cho bằng một câu tục ngữ hoặc ca dao. (Mỗi câu đúng 0,25 đ)
    Ví dụ:
    a. Uống nước nhớ nguồn: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
    b. Lao động cần cù: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
    c. Đoàn kết: Một cây làm chẳng nên non
    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
    d. Nhân ái: Thương người như thể thương thân
    (HS có thể lấy những câu khác nhưng phải đúng với chủ đề đã cho)
    Câu 2: (1 điểm) HS xác định được:
    a. Câu in đậm liên kết với câu trước nó bằng cách thế từ ngữ (0,25 đ). Từ ngữ có tác dụng liên kết là từ nó (0,25 đ).
    b. Dấu phẩy dùng trong câu in đậm có tác dụng ngăn cách các vế trong câu ghép (0,5 đ)
    Câu 3: (2 điểm) HS thêm đúng vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành một câu ghép hoàn chỉnh (0,25 đ). Chỉ rõ mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép (0,25 đ).
    Ví dụ:
    a. Vì bạn An không thuộc bài nên bạn An bị điểm kém.
    (Quan hệ nguyên nhân - kết quả)
    b. Hễ bạn Tuấn nói thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.
    (Quan hệ điều kiện - kết quả)
    c. Mặc dù trời mưa nhưng bạn Minh vẫn đến trường đúng giờ.
    (Quan hệ tương phản)
    d. Thủy Tinh dâng nước cao bao nhiêu, Sơn Tinh cho đồi núi cao bấy nhiêu.
    (Quan hệ hô ứng)
    (HS có thể thêm các vế câu khác nhau nhưng phải đúng với quan hệ giữa các vế câu)
    Câu 4: (1 điểm)
    Yêu cầu:
    - HS trình bày cảm nhận nội dung đoạn thơ bằng một đoạn văn từ 3 đến 5 câu với cách trình bày mạch lạc, rõ ràng, ngôn ngữ trong sáng, giàu hình ảnh. (0,25 đ)
    - HS có thể cảm nhận nội dung đoạn thơ qua các ý:
    + Người cha muốn nói với con: khi lớn lên và từ giã thời thơ ấu, con sẽ bước vào cuộc đời thực với
     
    Gửi ý kiến