ôn tập cuối năm phần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐẶNG VĂN LONG
Ngày gửi: 20h:55' 07-05-2024
Dung lượng: 22.4 MB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: ĐẶNG VĂN LONG
Ngày gửi: 20h:55' 07-05-2024
Dung lượng: 22.4 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II - TOÁN
PHẦN 2
Người thực hiện: Đặng Văn Long
Giáo viên: Trường Tiểu học Nga Liên 1
Nga Sơn, ngày 20 tháng 4 năm 2024
Câu 1: Đã tô màu
A
C
A
C
5
8
hình nào dưới đây?
B
B
D
D
Câu 2: Đã tô màu
A
C
Hình 1
Hình 3
4
7
hình nào dưới đây?
B
D
Hình 2
Hình 4
Câu 3: Phân số thích hợp điền vào chỗ trống
7 𝑋 5 𝑋 11 𝑋 3
=...là:
11 𝑋 5 𝑋 9 𝑋 7
A
C
1
2
1
3
B
5
7
D
7
11
Câu 4: Giá trị của chữ số 5 trong số 159 823 964
là:
A
C
B
500 000 000
500 000
D
5 000 000
50 000 000
Câu 5: Mỗi bao xi măng cân nặng 50 kg. Hỏi cần bao
nhiêu bao xi măng như thế để có 4 tấn xi
măng?
A
C
20 bao
80 bao
B
D
60 bao
70 bao
Câu 6: Giá trị của biểu thức 136 x 11 – 11 x 36 là:
A
C
B
0
110
D
1100
11000
Câu 7: Hình vẽ dưới đây có:
A
C
4 hình thoi
6 hình thoi
B
D
5 hình thoi
7 hình thoi
Câu 8: Hiền mua một cuốn sách khoa học. Hiền tính nếu mỗi ngày đọc 15
trang sách thì trong 2 tuần sẽ đọc xong cuốn sách đó. Vậy nếu mỗi ngày
Hiền đọc thêm 6 trang sách nữa thì sẽ đọc xong cuốn sách đó trong thời gian
là:
A
C
8 ngày
9 ngày
B
D
10 ngày
7 ngày
Câu 9: Số gồm 5 trăm triệu, 3 chục triệu, 9 chục nghìn, 7 trăm, 6 đơn vị là:
A
C
530 090 706
503 090 706
B
D
530 900 706
503 090 076
1
Câu 10: Hình ảnh nào biểu thị phân số ?
2
A
C
A
C
B
D
B
D
64
Câu 11: Rút gọn phân số
ta được phân số tối giản là:
72
A
C
16
18
8
9
B
5
8
D
7
9
Câu 12: Hình vẽ dưới đây có số hình bình hành là:
A
C
6 Hình
9 Hình
B
D
8 Hình
10 Hình
PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Cho biểu đồ sau:
Biểu đồ trên chỉ số quyển sách mà các bạn Bình, An, Minh, Hòa đã đọc trong 1
năm. Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) Bạn Minh đã đọc ……..
25 quyển sách.
30 quyển sách trong 1 năm.
b) Trung bình mỗi bạn đọc được ………..
(35 + 40 + 25 + 20): 4 = 30
Bài 2. Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:
Biểu đồ cho biết số kg sách báo cũ của các lớp khối Bốn quyên góp
ủng hộ học sinh vùng cao.
a) Có ...2 lớp quyên góp trên 20 kg sách báo cũ. Đó là các lớp 4A2,
……4A3
b) Trung bình mỗi lớp quyên góp được …
21 kg sách báo cũ.
(20 + 24 + 22 + 19 + 20) : 5 = 21
Bài 3.
a) Em hãy sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
, ,
=> ,
b. Em hãy sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
=>
Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a. x
=(+)x
=1x
=
c. x + x
b. x x
= (x)x(x)
= 3x2=6
d.87 x 16 293 – 87 x 6 293
= 87 x (16 293 – 6 293)
= 87 x 10 000
= 870 000
=
x ( + )-
= x 1-
=
2
7
Bài 5. Bác An
có một mảnh vườn, bác sử dụng diện tích để trồng
9
rau, 14 diện tích đào ao, diện
tích còn lại để làm lối đi. Hỏi bác An đã dành bao nhiêu phần diện
tích mảnh vườn để làm lối đi?
Bài giải
Số phần diện tích để trồng rau và đào ao là:
= (diện tích)
Bác An đã dành phần diện tích mảnh vườn để làm lối đi là:
= (diện tích)
Đáp số: diện tích
Bài 6. Lớp
4A có 38 học sinh. Mỗi học sinh đóng 20 000 đồng tiền
5
quỹ lớp. Cả lớp thống nhất dùng 8 số tiền đó để mua sách vở giúp
đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi khi đó quỹ lớp 4A còn lại
bao nhiêu tiền?
Bài giải
Số tiền quỹ lớp của lớp 4A là:
20 000 x 38 = 760 000 (đồng)
Số tiền mua sách vở giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn là:
= 475 000 (đồng)
Quỹ lớp 4A còn lại số tiền là:
= 285 000 (đồng)
Đáp số:285 000 đồng
3
7
Bài 7. Một
cửa hàng có 112 m vải. Hôm qua cửa hàng bán được
1
số mét vải. Hôm nay, cửa hàng bán được 4 số mét vải. Hỏi cả hai
ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?
Bài giải
Số mét vải hôm qua cửa hàng bán được là:
112 x = 48 (m)
Số mét vải hôm nay cửa hàng bán được là:
= 28 (m)
Cả hai ngày cửa hàng bán được số mét vải là:
48 + 28 = 76 (m)
Đáp số:76 m
Bài 8. Một
là
3
4
tấm gỗ hình chữ nhật có diện tích là
m. Tính chu vi của tấm gỗ đó?
7
8
Bài giải
Chiều dài tấm gỗ là:
: = (m)
Chu vi của tấm gỗ đó là:
( ) x 2 = (m)
Đáp số: m
m2 và chiều rộng
5
7
Bài 9. Trong
thùng có 126 quả táo. Người ta lấy ra số quả táo trong
thùng để chia vào 6 hộp. Hỏi 24 hộp như vậy có bao nhiêu quả táo?
Bài giải
số quả táo trong thùng là :
126 x = 90 (quả)
Số quả táo trong mỗi hộp là:
90 : 6 = 15 (quả)
24 hộp như vậy có bao nhiêu quả táo là:
15 x 24 = 360 (quả)
Đáp số: 360 quả táo
Bài 10. Tìm giá trị của ? biết rằng:
a) (? + 686) x 14 = 13 146
? + 686 = 13 146 : 14
? + 686 = 939
b) ? x 34 – 1 995 = 71 581
? x 34 = 71 581 + 1 995
? x 34 = 73 576
? = 939 – 686
? = 73 576 : 34
? = 253
? = 2 164
Bài 11.
Tính bằng cách thuận tiện nhất
a. + x
b. X
= x( +
= x
=
=
= 1
=
=
PHẦN 2
Người thực hiện: Đặng Văn Long
Giáo viên: Trường Tiểu học Nga Liên 1
Nga Sơn, ngày 20 tháng 4 năm 2024
Câu 1: Đã tô màu
A
C
A
C
5
8
hình nào dưới đây?
B
B
D
D
Câu 2: Đã tô màu
A
C
Hình 1
Hình 3
4
7
hình nào dưới đây?
B
D
Hình 2
Hình 4
Câu 3: Phân số thích hợp điền vào chỗ trống
7 𝑋 5 𝑋 11 𝑋 3
=...là:
11 𝑋 5 𝑋 9 𝑋 7
A
C
1
2
1
3
B
5
7
D
7
11
Câu 4: Giá trị của chữ số 5 trong số 159 823 964
là:
A
C
B
500 000 000
500 000
D
5 000 000
50 000 000
Câu 5: Mỗi bao xi măng cân nặng 50 kg. Hỏi cần bao
nhiêu bao xi măng như thế để có 4 tấn xi
măng?
A
C
20 bao
80 bao
B
D
60 bao
70 bao
Câu 6: Giá trị của biểu thức 136 x 11 – 11 x 36 là:
A
C
B
0
110
D
1100
11000
Câu 7: Hình vẽ dưới đây có:
A
C
4 hình thoi
6 hình thoi
B
D
5 hình thoi
7 hình thoi
Câu 8: Hiền mua một cuốn sách khoa học. Hiền tính nếu mỗi ngày đọc 15
trang sách thì trong 2 tuần sẽ đọc xong cuốn sách đó. Vậy nếu mỗi ngày
Hiền đọc thêm 6 trang sách nữa thì sẽ đọc xong cuốn sách đó trong thời gian
là:
A
C
8 ngày
9 ngày
B
D
10 ngày
7 ngày
Câu 9: Số gồm 5 trăm triệu, 3 chục triệu, 9 chục nghìn, 7 trăm, 6 đơn vị là:
A
C
530 090 706
503 090 706
B
D
530 900 706
503 090 076
1
Câu 10: Hình ảnh nào biểu thị phân số ?
2
A
C
A
C
B
D
B
D
64
Câu 11: Rút gọn phân số
ta được phân số tối giản là:
72
A
C
16
18
8
9
B
5
8
D
7
9
Câu 12: Hình vẽ dưới đây có số hình bình hành là:
A
C
6 Hình
9 Hình
B
D
8 Hình
10 Hình
PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Cho biểu đồ sau:
Biểu đồ trên chỉ số quyển sách mà các bạn Bình, An, Minh, Hòa đã đọc trong 1
năm. Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) Bạn Minh đã đọc ……..
25 quyển sách.
30 quyển sách trong 1 năm.
b) Trung bình mỗi bạn đọc được ………..
(35 + 40 + 25 + 20): 4 = 30
Bài 2. Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:
Biểu đồ cho biết số kg sách báo cũ của các lớp khối Bốn quyên góp
ủng hộ học sinh vùng cao.
a) Có ...2 lớp quyên góp trên 20 kg sách báo cũ. Đó là các lớp 4A2,
……4A3
b) Trung bình mỗi lớp quyên góp được …
21 kg sách báo cũ.
(20 + 24 + 22 + 19 + 20) : 5 = 21
Bài 3.
a) Em hãy sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
, ,
=> ,
b. Em hãy sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
=>
Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a. x
=(+)x
=1x
=
c. x + x
b. x x
= (x)x(x)
= 3x2=6
d.87 x 16 293 – 87 x 6 293
= 87 x (16 293 – 6 293)
= 87 x 10 000
= 870 000
=
x ( + )-
= x 1-
=
2
7
Bài 5. Bác An
có một mảnh vườn, bác sử dụng diện tích để trồng
9
rau, 14 diện tích đào ao, diện
tích còn lại để làm lối đi. Hỏi bác An đã dành bao nhiêu phần diện
tích mảnh vườn để làm lối đi?
Bài giải
Số phần diện tích để trồng rau và đào ao là:
= (diện tích)
Bác An đã dành phần diện tích mảnh vườn để làm lối đi là:
= (diện tích)
Đáp số: diện tích
Bài 6. Lớp
4A có 38 học sinh. Mỗi học sinh đóng 20 000 đồng tiền
5
quỹ lớp. Cả lớp thống nhất dùng 8 số tiền đó để mua sách vở giúp
đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi khi đó quỹ lớp 4A còn lại
bao nhiêu tiền?
Bài giải
Số tiền quỹ lớp của lớp 4A là:
20 000 x 38 = 760 000 (đồng)
Số tiền mua sách vở giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn là:
= 475 000 (đồng)
Quỹ lớp 4A còn lại số tiền là:
= 285 000 (đồng)
Đáp số:285 000 đồng
3
7
Bài 7. Một
cửa hàng có 112 m vải. Hôm qua cửa hàng bán được
1
số mét vải. Hôm nay, cửa hàng bán được 4 số mét vải. Hỏi cả hai
ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?
Bài giải
Số mét vải hôm qua cửa hàng bán được là:
112 x = 48 (m)
Số mét vải hôm nay cửa hàng bán được là:
= 28 (m)
Cả hai ngày cửa hàng bán được số mét vải là:
48 + 28 = 76 (m)
Đáp số:76 m
Bài 8. Một
là
3
4
tấm gỗ hình chữ nhật có diện tích là
m. Tính chu vi của tấm gỗ đó?
7
8
Bài giải
Chiều dài tấm gỗ là:
: = (m)
Chu vi của tấm gỗ đó là:
( ) x 2 = (m)
Đáp số: m
m2 và chiều rộng
5
7
Bài 9. Trong
thùng có 126 quả táo. Người ta lấy ra số quả táo trong
thùng để chia vào 6 hộp. Hỏi 24 hộp như vậy có bao nhiêu quả táo?
Bài giải
số quả táo trong thùng là :
126 x = 90 (quả)
Số quả táo trong mỗi hộp là:
90 : 6 = 15 (quả)
24 hộp như vậy có bao nhiêu quả táo là:
15 x 24 = 360 (quả)
Đáp số: 360 quả táo
Bài 10. Tìm giá trị của ? biết rằng:
a) (? + 686) x 14 = 13 146
? + 686 = 13 146 : 14
? + 686 = 939
b) ? x 34 – 1 995 = 71 581
? x 34 = 71 581 + 1 995
? x 34 = 73 576
? = 939 – 686
? = 73 576 : 34
? = 253
? = 2 164
Bài 11.
Tính bằng cách thuận tiện nhất
a. + x
b. X
= x( +
= x
=
=
= 1
=
=
 






Các ý kiến mới nhất