Ôn thi 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nxhoa - st
Người gửi: Admin Gdtxchonthanh
Ngày gửi: 17h:23' 17-10-2010
Dung lượng: 268.8 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn: nxhoa - st
Người gửi: Admin Gdtxchonthanh
Ngày gửi: 17h:23' 17-10-2010
Dung lượng: 268.8 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
TÀI LIỆU ÔN THI TN_THPT _NĂM 2011
MÔN : HÓA HỌC LỚP 12_HỮU CƠ_BAN CƠ BẢN
Chuyên đề 1. ESTE – LIPIT
( Kiến thức trọng tâm:
+ Đặc điểm cấu tạo & cách gọi tên Gốc_Chức ; Phản ứng thủy phân Este trong môi trường axít, kiềm.
+ Khái niệm & cấu tạo chất béo; TCHH cơ bản của chất béo là pư thủy phân.
( Luyện tập:
+ Viết CTCT các đồng phân và gọi tên ; Xác định cấu tạo este dựa vào phản ứng thủy phân; Viết CTCT một số CB & đồng phân có gốc axit khác nhau.
+ Viết PTHH cho phản ứng thủy phân CB (trong môi trường axit hoặc kiềm); áp dụng tính chỉ số axit và chỉ số xà phòng hóa của CB.
ESTE
I.Khái niệm : Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được este
Este đơn chức RCOOR’ Trong đó R là gốc hidrocacbon hay H; R’ là gốc hidrocacbon
Este no đơn chức CnH2nO2 ( với n2)
Tên của este : Tên gốc R’+ tên gốc axit RCOO (đuôi at)
Ex: CH3COOC2H5: Etyl axetat ; CH2=CH-COOCH3 Metyl acrylat
II.Lí tính :-Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước thấp hơn axit và ancol có cùng số cacbon : axit >phenol> ancol > este.
-Mùi đặc trưng : Isoamyl axetat : mùi chuối chín ; Etyl butiat ,etyl propionat có mùi dứa.
III.TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a.Thủy phân trong môi trường axit :tạo ra 2 lớp chất lỏng, là phản ứng thuận nghịch (2 chiều ) RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OH
b.Thủy phân trong môi trường bazơ ( Phản ứng xà phòng hóa ) : là phản ứng 1 chiều
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
* ESTE đốt cháy tạo thành CO2 và H2O. Nếu ( là este no đơn chức, hở (CnH2nO2)
IV.ĐIỀU CHẾ: Axit + Ancol Este + H2O (RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O.
Lưu ý: CH3COOH + CH(CH ( CH3COO-CH=CH2.
CH trắc nghiệm
1. Este có CTPT C2H4O2 có tên gọi nào sau đây: A. metyl axetat B. metyl propionat C. metyl fomat D. etyl fomat
2. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
3. Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH2=CHCOONa và CH3OH. B. CH3COONa và CH3CHO.
C. CH3COONa và CH2=CHOH. D. C2H5COONa và CH3OH.
4. Đun nóng este X có CTPT C4H8O2 trong dd NaOH thu được muối natri và ancol metylic, vậy X có CTCT là A. CH3COO-C2H5 (etyl axetat) B. HCOO-CH2CH2CH3 (propyl fomat)
C.HCOO-CH(CH3)2 (isopropyl fomat) D. CH3CH2COO-CH3 (metyl propionat)
5. Este nào sau đây sau khi thủy phân trong môi trường kiềm (dd NaOH), thu được hổn hợp sản phẩm gồm 2 chất đều tham gia phản ứng tráng gương với dd AgNO3/NH3
A. HCOOCH2CH3 B. CH3COOCH2CH3 C.HCOOCH=CH-CH3 D. HCOOCH2CH=CH2.
(HS viết pư thủy phân & Nhớ: Anđehit & muối của axit fomic đều tham gia pư tráng gương)
6. Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng xt) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:
A. metyl propionat. B. propyl fomat. C. ancol etylic. D. etyl axetat.
7. Thủy phân 0,1 mol este CH3COOC6H5 cần dùng bao nhiêu mol NaOH
A. 0,1 mol B. 0,2 mol C. 0,3 mol D. 0,4 mol.
(HS phải viết được PTHH để xác định đúng số mol)
8. Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là: A. etyl axetat. B. propyl fomiat. C. metyl axetat. D. metyl fomiat.
9. Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A. 3,28 gam. B. 8
MÔN : HÓA HỌC LỚP 12_HỮU CƠ_BAN CƠ BẢN
Chuyên đề 1. ESTE – LIPIT
( Kiến thức trọng tâm:
+ Đặc điểm cấu tạo & cách gọi tên Gốc_Chức ; Phản ứng thủy phân Este trong môi trường axít, kiềm.
+ Khái niệm & cấu tạo chất béo; TCHH cơ bản của chất béo là pư thủy phân.
( Luyện tập:
+ Viết CTCT các đồng phân và gọi tên ; Xác định cấu tạo este dựa vào phản ứng thủy phân; Viết CTCT một số CB & đồng phân có gốc axit khác nhau.
+ Viết PTHH cho phản ứng thủy phân CB (trong môi trường axit hoặc kiềm); áp dụng tính chỉ số axit và chỉ số xà phòng hóa của CB.
ESTE
I.Khái niệm : Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được este
Este đơn chức RCOOR’ Trong đó R là gốc hidrocacbon hay H; R’ là gốc hidrocacbon
Este no đơn chức CnH2nO2 ( với n2)
Tên của este : Tên gốc R’+ tên gốc axit RCOO (đuôi at)
Ex: CH3COOC2H5: Etyl axetat ; CH2=CH-COOCH3 Metyl acrylat
II.Lí tính :-Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước thấp hơn axit và ancol có cùng số cacbon : axit >phenol> ancol > este.
-Mùi đặc trưng : Isoamyl axetat : mùi chuối chín ; Etyl butiat ,etyl propionat có mùi dứa.
III.TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a.Thủy phân trong môi trường axit :tạo ra 2 lớp chất lỏng, là phản ứng thuận nghịch (2 chiều ) RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OH
b.Thủy phân trong môi trường bazơ ( Phản ứng xà phòng hóa ) : là phản ứng 1 chiều
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
* ESTE đốt cháy tạo thành CO2 và H2O. Nếu ( là este no đơn chức, hở (CnH2nO2)
IV.ĐIỀU CHẾ: Axit + Ancol Este + H2O (RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O.
Lưu ý: CH3COOH + CH(CH ( CH3COO-CH=CH2.
CH trắc nghiệm
1. Este có CTPT C2H4O2 có tên gọi nào sau đây: A. metyl axetat B. metyl propionat C. metyl fomat D. etyl fomat
2. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
3. Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH2=CHCOONa và CH3OH. B. CH3COONa và CH3CHO.
C. CH3COONa và CH2=CHOH. D. C2H5COONa và CH3OH.
4. Đun nóng este X có CTPT C4H8O2 trong dd NaOH thu được muối natri và ancol metylic, vậy X có CTCT là A. CH3COO-C2H5 (etyl axetat) B. HCOO-CH2CH2CH3 (propyl fomat)
C.HCOO-CH(CH3)2 (isopropyl fomat) D. CH3CH2COO-CH3 (metyl propionat)
5. Este nào sau đây sau khi thủy phân trong môi trường kiềm (dd NaOH), thu được hổn hợp sản phẩm gồm 2 chất đều tham gia phản ứng tráng gương với dd AgNO3/NH3
A. HCOOCH2CH3 B. CH3COOCH2CH3 C.HCOOCH=CH-CH3 D. HCOOCH2CH=CH2.
(HS viết pư thủy phân & Nhớ: Anđehit & muối của axit fomic đều tham gia pư tráng gương)
6. Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng xt) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:
A. metyl propionat. B. propyl fomat. C. ancol etylic. D. etyl axetat.
7. Thủy phân 0,1 mol este CH3COOC6H5 cần dùng bao nhiêu mol NaOH
A. 0,1 mol B. 0,2 mol C. 0,3 mol D. 0,4 mol.
(HS phải viết được PTHH để xác định đúng số mol)
8. Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là: A. etyl axetat. B. propyl fomiat. C. metyl axetat. D. metyl fomiat.
9. Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A. 3,28 gam. B. 8
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất