Ảnh ngẫu nhiên

Dao_duc_2.jpg Hinh_4_mua_do.jpg Hinh_5.jpg Hinh_6.jpg Ba_na_Ban_sao_cua_Ban_sao_cua_lam_thue_bana_web_1000_x_250_px_1.gif Hinh_3_cahof_co.jpg Hinh_2.jpg Hinh_2.jpg Z7333730647890_b528011f38fbf9b39d1f81416dca9b96.jpg Z7333747064476_f75cf2e372c4f67ace20c0f8c1203213.jpg Z7335597154808_323e94de8402f92854c7b202a920d62a.jpg IMG20251201092144.jpg IMG20251128092259.jpg IMG20251128092204.jpg IMG20251119083658.jpg Z7314608052106_1d8e3fa163089fade76d9ebf50439094.jpg Video_gts3.flv Z7243387441125_7c2d56bb53b52a291f24ef6a549044e7.jpg Z7243387285549_51de27aa51150dbe3ae44f09bd401e74.jpg Z7154101796051_46f4ee5dde4ccb22781f62f68350c9d0.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Admin [0651.3500858])

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Địa 7 full

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Viết Thanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 06h:59' 08-10-2010
    Dung lượng: 132.1 KB
    Số lượt tải: 86
    Số lượt thích: 0 người
    

    Tiết 1
    Bài 1 :
    DÂN SỐ


    I – Mục tiêu :
    1) Kiến thức : Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về :
    _ Dân số và tháp tuổi.
    _ Dân số là nguồn lao động của một địa phương.
    _ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
    _ Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nước đang phát triển.
    2) Kỹ năng :
    _ Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.
    _ Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
    3) Thái độ :
    Thấy được tầm quan trọng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của một đất nước.
    II – Đồ dùng dạy học :
    _ Tháp tuổi hình 1.1 phóng to.
    _ Biểu đồ gia tăng dân số Thế Giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 hình 1.2.
    _ Biểu đồ hình 1.3 và hình 1.4 .
    III – Phương pháp : chia nhóm , vấn đáp ,trực quan, thảo luận nhóm, diễn giảng.
    IV – Các bước lên lớp :
    Ổn định.
    Dặn dò : qui định về tập vở và bộ môn .
    Giảng :
    Họat động 1 : DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
    Họat động dạy và học
    Ghi bảng
    
    GV : cho HS đọc khái niệm dân số cuối trang, đọc SGK đoạn kênh chữ từ “kết quả điều tra … lao động của một địa phương”.
    ( Nơi theo tổng điều tra dân số TG năm 2000 thì DS TG khỏang 6 -7 tỉ người.
    ? Dựa vào kiến thức SGK : hãy cho biết kết quả điều tra dân số có tác dụng gì ?
    HS trả lời
    GV chốt ý : cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số và nguồn lao động của 1 địa phương, 1 nước.
    Ghi bảng ( HS lập lại theo nội dung SGK / 5.
    GV khẳng định : DS là nguồn lao động quí báu cho sự phát triển KT-XH của 1 địa phương ,và DS được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi (tháp DS) ( ghi bảng và treo tranh 1.1 / SGK /4 và đánh số thư’ tự 1,2,3,4 trên hình 1.1
    ? Dựa vào kênh hình 1.1 SGK /4 hãy cho biết tên, vị trí mang số 1,2,3,4 trên 2 tháp tuổi .
    GV bổ sung : 1 : độ tuổi ( cột dọc
    2 : Nam ( trái
    3 : Nữ ( phải
    4 : số dân (triệu người ) ( chiều ngang
    Và số lượng người trong các độ tuởi từ 0-4 đến 100 tuổi luôn được biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật.
    ? Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? ý nghĩa của các màu nêu cụ thể.
    HS: 3 màu , mỗi màu có độ tuổi khác nhau :
    Đáy tháp (xanh lá) : 0 -14 t : nhóm tuổi < tuổi LĐ
    Thân (xanh dương) : 15 -59 t : nhóm trong tuổi LĐ
    Đỉnh (cam) : 60-100t : nhóm > tuổi LĐ
    ? Các em thuộc nhóm tuổi nào (dưới tuổi LĐ)
    GV : gọi HS đọc câu hỏi SGK /13, và chia nhóm.
    N1: trong tổng số các em từ khi mới sinh ra đến 4tuổi ( 100t ở tháp A ước tính bao nhiêu bé trai và gái ?
    Tháp A Nam Nữ
    0-4t khỏang 5,5 tr 5,5tr
    5-9t 4,5tr 4,8tr
    N2 : Tương tự ở tháp B
    Tháp B Nam Nữ
    0-4t khoảng 4,3tr 4,8tr
    5-9t 5,1tr 4,4tr
    N3 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào ?
    A : Tháp có đáy rộng, thân thon dần về đỉnh ( tháp có dân số trẻ.
    B : Tháp có dáy thu hẹp lại, thân tháp rộng phình ra ( tháp có dân số già.
    N4 : tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi LĐ cao (tháp có đáy thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra)
    HS làm việc theo từng nhóm và cử đại diện từng nhóm trả lời.
    ? Như vậy tháp tuổi giúp cho ta hiểu được đặc điểm gì của DS ?
    HS dựa vào SGK trả lời.
    GV : tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về DS của 1 địa phương .
    Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của DS, số nam, nữ, số người trong độ tuổi < LĐ , trong tuổi LĐ và số người > tuổi LĐ.
    Tháp tuổi cho biết nguồn LĐ hiện tại và trong tương lai
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓